Câu 20THPT#tax:v1#topic:CHEM12.NITRO.AMINO_ACID

Điểm đẳng điện (pI) của một amino acid là giá trị pH mà ở đó amino acid mang tổng điện tích bằng không. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Điện di là một kỹ thuật được sử dụng để tách các amino acid dựa trên sự khác biệt điện tích của chúng ở một giá trị pH nhất định. Khi áp dụng một điện trường, các phân tử mang điện sẽ di chuyển về hướng điện cực có điện tích trái ngược. Cho giá trị pI của các chất sau:

ChấtH2NCH(CH3)COOH
Alanine (Ala)
HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH
Glutamic acid (Glu)
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH
Lysine (Lys)
pI6,03,29,7

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Lysine (còn gọi là L–lysine) là một amino acid cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp được mà có thể bổ sung thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. Ước tính một người trưởng thành cần bổ sung khoảng 1000 mg lysine mỗi ngày. Với một hộp Now Double Strength L–Lysine 1000mg chứa 100 viên, mỗi viên chứa 1000 mg lysine cùng các thành phần khác, người đó sẽ dùng hết trong 100 ngày để đảm bảo lượng lysin bổ sung mỗi ngày.
b)
Ở điều kiện thường, alanine tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực, là chất lỏng không màu.
c)
Cho vài giọt hỗn hợp alanine, glutamic acid và lysine vào giữa tờ giấy tẩm dung dịch đệm có pH=6,0 và đặt giữa hai điện cực của điện trường thì alanine không di chuyển, lysine di chuyển về cực dương còn glutamic acid di chuyển về cực âm.
d)
Trong phân tử tripeptide Ala–Lys–Glu có 4 nguyên tử oxygen.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng.
b) Sai. Alanine là chất rắn không phải chất lỏng không màu.
c) Sai. Lysine sẽ di chuyển về cực âm còn Glutamic Acid sẽ di chuyển về cực dương.
d) Sai. Có 6 nguyên tử Oxygen.
a) Đúng.
b) Sai. Alanine là chất rắn không phải chất lỏng không màu.
c) Sai. Lysine sẽ di chuyển về cực âm còn Glutamic Acid sẽ di chuyển về cực dương.
d) Sai. Có 6 nguyên tử Oxygen.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2025-2026 - Đề Số 3001

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
Xem →
Câu 14:Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, glycerol, tinh bột. Số chất vừa tác dụng với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường vừa tác dụng với t
Xem →
Câu 15:Cho biết E Ag +/Ag = +0 , 80\,V; E Hg 2+ /Hg = +0 , 85\,V. Ở điều kiện chuẩn, phản ứng hoá học xảy ra khi pin điện hoá được thiết lập bởi 2
Xem →
Câu 16:Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hoá học sau: CH 3COOR + NaOH → CH 3COONa + ROH (*) Cơ chế của phản ứ
Xem →
Câu 17:Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Xem →
Câu 18:Cho các cặp oxi hóa – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng như sau : Cặp oxi hóa – khử Zn 2+ /Zn Cu 2+ /Cu Ni 2+ /Ni Al 3+ /Al E° (V)
Xem →
Câu 19:Trong một loại pin cúc áo được sử dụng rộng rãi trong đồng hồ và các thiết bị khác có xảy ra phản ứng: Zn(s) + Ag 2O(s) + H 2O(l) Zn(OH) 2(s
Xem →
Câu 20:Điểm đẳng điện (pI) của một amino acid là giá trị pH mà ở đó amino acid mang tổng điện tích bằng không. Khi pH pI thì amino acid đó tồn tại
Xem →
Câu 21:Adipic acid là hóa chất quan trọng được dùng trong sản xuất vải sợi (nylon-6,6) và nhiều sản phẩm thông dụng khác như thảm, dây thùng hay lô
Xem →
Câu 22:Phương pháp cổ điển nhất để điều chế dimethyl oxalate là xuất phát từ oxalic acid và methanol theo sơ đồ sau: (COOH) 2 + 2CH 3OH xt,\ t 0 (C
Xem →
Câu 23:Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng chung trong pin ethanol – oxygen như
Xem →
Câu 24:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: – Bước 1: Cho 1 mL dung dịch CuSO 4 2% vào ống nghiệm. Thêm 2 mL dung dịch NaOH 3% vào ống nghiệm và
Xem →
Câu 25:Thủy phân chất béo X dưới đây trong môi trường acid thu được 3 acid béo omega–x, omega–y, omega–z. [Hình cần kiểm tra lại: p8 f1] Giá trị (x
Xem →
Câu 26:Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, người ta dùng dung dịch H 2SO 4 98\% để hấp thụ hoàn toàn SO 3 tạo ra sản phẩm là oleum. Lấy 5,0 g
Xem →
Câu 27:Peptide dưới đây được tạo thành từ bao nhiêu đơn vị amino acid? [Hình cần kiểm tra lại: p9 f1]
Xem →