Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO) và NaCl với điện cực trơ. Tổng thể tích khí thoát ra ở cả 2 điện cực (V lít) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t giây) theo đồ thị bên. Nếu điện phân X trong thời gian 3,5a giây thì thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với dung dịch X. Giả thiết các chất điện phân ra không tan trong dung dịch. Giá trị của m là:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO) và NaCl với điện cực trơ. Tổng thể tích khí thoát ra ở cả 2 điện cực (V lít) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t giây) theo đồ thị bên. Nếu điện phân X trong thời gian 3,5a giây thì thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với dung dịch X. Giả thiết các chất điện phân ra không tan trong dung dịch. Giá trị của m là:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp:
Đoạn 1: Chỉ có khí Cl thoát ra. Đặt V = x (lít)
Đoạn 2: Chỉ có khí O thoát ra: V = x (lít)
Đoạn 3: Anot có O tiếp tục thoát ra. Còn ở catot có H thoát ra.
Bảo toàn e để tìm giá trị x. Từ đó tính được số mol NaCl và số mol Cu(NO) ban đầu.
Dùng bảo toàn electron tại thời điểm 3,5a giây để tính số mol Cu, H và Cl, O thoát ra.
Khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng các chất thoát ra ở các điện cực.
Hướng dẫn giải:
Đoạn 1: Chỉ có khí Cl thoát ra. Đặt V = x (lít)
Đoạn 2: Chỉ có khí O thoát ra. Mà ta thấy giá trị V lúc này gấp đôi đoạn tại thời điểm t = a (giây). Do đó V = 2x - x = x (lít)
Đoạn 3: Anot có O tiếp tục thoát ra. Còn ở catot có H thoát ra.
Trong đoạn 3 này thời gian bằng nửa đoạn 2 nên V = 0,5x (lít)
Bảo toàn electron ta tính được V = x (lít)
Tổng cộng 3 đoạn thì khí thoát ra gồm Cl (x lít), O (1,5x lít) và H (x lít)
Suy ra x + 1,5x + x = 7,84 → x = 2,24 lít
Ban đầu: n = 2.n = 0,2 mol
Ta có: n = n = n + 2n (đoạn 2) = 0,3 mol
Tại thời điểm t = a (giây): n = 2n = 2.2,24 : 22,4 = 0,2 mol
Tại thời điểm 3,5a (giây) (thuộc đoạn 3) ta có: n = 3,5.0,2 = 0,7 mol
Catot: Cu + 2e → Cu ; 0,3 → 0,6 ; 0,3 mol
Anot: 2Cl - 2e → Cl ; 0,2 ; 0,2 ; 0,1 mol
HO + 2e → H + 2OH ; 0,1 → 0,05 mol
2HO - 4e → O + 4H ; 0,5 ; 0,125 mol
Khi đó thu được 0,3 mol Cu ; 0,05 mol H ở catot và 0,1 mol Cl và 0,125 mol O ở anot.
Khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng các chất thoát ra ở các điện cực.
Do đó m = m + m + m + m = 0,3.64 + 0,05.2 + 0,1.71 + 0,125.32 = 30,4 (gam)
Đáp án D
Đoạn 1: Chỉ có khí Cl thoát ra. Đặt V = x (lít)
Đoạn 2: Chỉ có khí O thoát ra: V = x (lít)
Đoạn 3: Anot có O tiếp tục thoát ra. Còn ở catot có H thoát ra.
Bảo toàn e để tìm giá trị x. Từ đó tính được số mol NaCl và số mol Cu(NO) ban đầu.
Dùng bảo toàn electron tại thời điểm 3,5a giây để tính số mol Cu, H và Cl, O thoát ra.
Khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng các chất thoát ra ở các điện cực.
Hướng dẫn giải:
Đoạn 1: Chỉ có khí Cl thoát ra. Đặt V = x (lít)
Đoạn 2: Chỉ có khí O thoát ra. Mà ta thấy giá trị V lúc này gấp đôi đoạn tại thời điểm t = a (giây). Do đó V = 2x - x = x (lít)
Đoạn 3: Anot có O tiếp tục thoát ra. Còn ở catot có H thoát ra.
Trong đoạn 3 này thời gian bằng nửa đoạn 2 nên V = 0,5x (lít)
Bảo toàn electron ta tính được V = x (lít)
Tổng cộng 3 đoạn thì khí thoát ra gồm Cl (x lít), O (1,5x lít) và H (x lít)
Suy ra x + 1,5x + x = 7,84 → x = 2,24 lít
Ban đầu: n = 2.n = 0,2 mol
Ta có: n = n = n + 2n (đoạn 2) = 0,3 mol
Tại thời điểm t = a (giây): n = 2n = 2.2,24 : 22,4 = 0,2 mol
Tại thời điểm 3,5a (giây) (thuộc đoạn 3) ta có: n = 3,5.0,2 = 0,7 mol
Catot: Cu + 2e → Cu ; 0,3 → 0,6 ; 0,3 mol
Anot: 2Cl - 2e → Cl ; 0,2 ; 0,2 ; 0,1 mol
HO + 2e → H + 2OH ; 0,1 → 0,05 mol
2HO - 4e → O + 4H ; 0,5 ; 0,125 mol
Khi đó thu được 0,3 mol Cu ; 0,05 mol H ở catot và 0,1 mol Cl và 0,125 mol O ở anot.
Khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng các chất thoát ra ở các điện cực.
Do đó m = m + m + m + m = 0,3.64 + 0,05.2 + 0,1.71 + 0,125.32 = 30,4 (gam)
Đáp án D