Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO và c mol HO, biết b - c = 4a. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H (đktc) thu được 133,5 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 500 ml NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn khan thu được là
Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO và c mol HO, biết b - c = 4a. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H (đktc) thu được 133,5 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 500 ml NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn khan thu được là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X là trieste của glixerol với các axit đơn chức mạch hở, công thức tổng quát C_xH_yO6. Đốt cháy: b = x·a, c = (y/2)·a nên b − c = (x − y/2)a = 4a → x − y/2 = 4. Với trieste no C_xH_{2x−4}O6 thì x − y/2 = 2, nên mỗi phân tử X phải có d = 4 − 2 = 2 liên kết C=C. Hiđro hóa: n(H2) = 6,72/22,4 = 0,3 mol → n(X) = 0,3/2 = 0,15 mol. Khối lượng Y = m + 0,3·1 = 133,5 → m(X) = 132,9 g → M_X = 132,9/0,15 = 886. Vậy X có công thức C57H106O6 (M = 886), tức là trieste của glixerol với 2 gốc oleoyl (C17H33CO–) và 1 gốc stearyl (C17H35CO–); Y là tristearin C57H110O6 (M = 890). Thủy phân m gam X (0,15 mol) với 0,5 mol NaOH: cần 0,45 mol NaOH, dư 0,05 mol. Sản phẩm: 0,15 mol glixerol (chất lỏng, không tính vào chất rắn), 0,30 mol natri oleat C18H33O2Na (M = 304) và 0,15 mol natri stearat C18H35O2Na (M = 306), cùng 0,05 mol NaOH dư. Khối lượng chất rắn khan = 0,30·304 + 0,15·306 + 0,05·40 = 91,2 + 45,9 + 2 = 139,1 gam.
Gọi X là trieste của glixerol với các axit đơn chức mạch hở, công thức tổng quát C_xH_yO6. Đốt cháy: b = x·a, c = (y/2)·a nên b − c = (x − y/2)a = 4a → x − y/2 = 4. Với trieste no C_xH_{2x−4}O6 thì x − y/2 = 2, nên mỗi phân tử X phải có d = 4 − 2 = 2 liên kết C=C. Hiđro hóa: n(H2) = 6,72/22,4 = 0,3 mol → n(X) = 0,3/2 = 0,15 mol. Khối lượng Y = m + 0,3·1 = 133,5 → m(X) = 132,9 g → M_X = 132,9/0,15 = 886. Vậy X có công thức C57H106O6 (M = 886), tức là trieste của glixerol với 2 gốc oleoyl (C17H33CO–) và 1 gốc stearyl (C17H35CO–); Y là tristearin C57H110O6 (M = 890). Thủy phân m gam X (0,15 mol) với 0,5 mol NaOH: cần 0,45 mol NaOH, dư 0,05 mol. Sản phẩm: 0,15 mol glixerol (chất lỏng, không tính vào chất rắn), 0,30 mol natri oleat C18H33O2Na (M = 304) và 0,15 mol natri stearat C18H35O2Na (M = 306), cùng 0,05 mol NaOH dư. Khối lượng chất rắn khan = 0,30·304 + 0,15·306 + 0,05·40 = 91,2 + 45,9 + 2 = 139,1 gam.