Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 7 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 7

  1. Câu 1: Trong các kim loại: Na, Mg, Fe và Ag, kim loại có tính khử mạnh nhất là
  2. Câu 1: Trong công nghiệp, để điều chế Na người ta điện phân nóng chảy chất X. X là
  3. Câu 1: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
  4. Câu 1: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic là
  5. Câu 1: Sục khí CO 2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH) 2 tạo thành kết tủa có màu
  6. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
  7. Câu 1: Ở điều kiện thường, nhôm bị bốc cháy khi tiếp xúc với
  8. Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
  9. Câu 1: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
  10. Câu 1: Kim loại nhôm tan được trong dung dịch
  11. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
  12. Câu 1: Đốt cháy photpho trong khí oxi dư thu được sản phẩm chính là
  13. Câu 1: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H 2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
  14. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K 2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x\%. Giá trị của x là
  15. Câu 1: Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
  16. Câu 1: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dung dịch AgNO 3/NH 3. Đun nóng thu được 38,88 gam Ag. Giá trị của m là
  17. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm CH 3COOC 2H 5 và CH 3COONH 4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
  18. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  19. Câu 1: Muối nào sau đây là muối axit?
  20. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa) 2, CH 3CHO và C 2H 5OH. Công thức phân tử của X là
  21. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl 3. (b) Để miếng tôn (sắt tráng kẽm) trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H 2SO 4
  22. Câu 1: Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của triglixerit thỏa mãn t
  23. Câu 1: Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO 3, (2) FeCl 2, (3) HNO 3, (4) FeCl 3, (5) hỗn hợp gồm NaNO 3 và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là
  24. Câu 1: Cho các loại tơ sau: nilon-6, lapsan, visco, xenlulozơ axetat, nitron, enang. Số tơ thuộc tơ hóa học là
  25. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 21,24 gam hỗn hợp gồm muối hiđrocacbonat (X) và muối cacbonat (Y) vào nước thu được 200 ml dung dịch Z. Cho từ từ 200 ml dung dịch KHSO 4 0,3M và HCl 0,45M vào 20
  26. Câu 1: Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO 2 và c mol H 2O, biết b - c = 4a. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc) thu được 1
  27. Câu 1: X có công thức phân tử C 10 H 8O 4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): Phát biểu nào sau đây sai ?
  28. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (1) Điện phân dung dịch CuSO 4 với điện cực trơ. (2) Cho Al vào dung dịch H 2SO 4 loãng, nguội. (3) Cho FeS vào dung dịch HCl. (4) Sục khí CO 2 vào dung dịc
  29. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Hợp chất Fe(NO 3) 2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. (b) Dung dịch Fe(NO 3) 2 tác dụng được với dung dịch HCl đặc. (c) Corindon có chứa Al 2O 3 ở dạ
  30. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc α-glucozơ. (b) Oxi hóa glucozơ, thu được sobitol. (c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm –CHO. (d) Xenlulozơ trinitrat
  31. Câu 1: Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả sau: - X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na 2CO 3. - X đều không phả
  32. Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H 2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào
  33. Câu 1: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO 4 và 0,15 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây thu được 2,24 lít khí ở anot (đktc). Nếu
  34. Câu 1: Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH 2, không có nhóm chức khác). Trong hỗn hợp X, tỉ lệ khối lượng của oxi và nitơ tương ứng là 192 : 77. Để tác dụng vừa
  35. Câu 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10\%, thêm tiếp 1ml dung dịch NaOH 30\% và 1 giọt dung dịch CuSO 4 2\%. Lắc nhẹ ống nghiệm, hiện tượng quan sát được là
  36. Câu 1: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al 2O 3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H 2 (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu
  37. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên. Khí X là
  38. Câu 1: Hỗn hợp X gồm metyl fomiat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và hexametylendiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O 2, sản phẩm c
  39. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al 2O 3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol H 2SO 4 (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H
  40. Câu 1: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam h

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 7

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 7
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Đề Thi Thử • Hóa Học • 2020 • Đề Số 7
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong công nghiệp, để điều chế Na người ta điện phân nóng chảy chất X. X là
A.
NaSO.
B.
NaNO.
C.
NaCO.
D.
NaCl.
Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
A.
cacbon oxit.
B.
lưu huỳnh.
C.
than hoạt tính.
D.
thạch cao.
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic là
A.
propyl propionat.
B.
metyl propionat.
C.
propyl fomat.
D.
etyl axetat.
Sục khí CO vào lượng dư dung dịch Ca(OH) tạo thành kết tủa có màu
A.
nâu đen.
B.
trắng.
C.
xanh thẫm.
D.
trắng xanh.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
A.
Etylamin.
B.
Glyxin.
C.
Axit glutamic.
D.
Trimetylamin.
Ở điều kiện thường, nhôm bị bốc cháy khi tiếp xúc với
A.
khí O.
B.
HO.
C.
khí Cl.
D.
dung dịch NaOH.
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
A.
AlCl.
B.
Al(SO).
C.
NaAlO.
D.
Al(OH).
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
A.
Polisaccarit.
B.
Polietilen.
C.
Poli(etylen terephatalat).
D.
Nilon-6,6.
Kim loại nhôm tan được trong dung dịch
A.
HNO (đặc, nguội).
B.
HSO (đặc, nguội).
C.
NaCl (nóng).
D.
NaOH (loãng).
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
A.
saccarozơ.
B.
glucozơ.
C.
amilozơ.
D.
fructozơ.
Đốt cháy photpho trong khí oxi dư thu được sản phẩm chính là
A.
PO.
B.
PCl.
C.
PO.
D.
PO.
Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
A.
54,0\%.
B.
49,6\%.
C.
27,0\%.
D.
48,6\%.
Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam KO vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x\%. Giá trị của x là
A.
14.
B.
18.
C.
22.
D.
16.
Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
A.
2.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dung dịch AgNO/NH. Đun nóng thu được 38,88 gam Ag. Giá trị của m là
A.
48,6.
B.
32,4.
C.
64,8.
D.
16,2.
Cho hỗn hợp gồm CHCOOCH và CHCOONH tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.
19,6.
B.
9,8.
C.
16,4.
D.
8,2.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện.
B.
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.
C.
Tinh bột là lương thực cơ bản của con người.
D.
Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ.
Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa), CHCHO và CHOH. Công thức phân tử của X là
A.
CHO.
B.
CHO.
C.
CHO.
D.
CHO.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl.
(b) Để miếng tôn (sắt tráng kẽm) trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch HSO loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO.
(d) Đốt sợi dây sắt trong bình đựng khí oxi.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của triglixerit thỏa mãn tính chất trên là
A.
2.
B.
8.
C.
4.
D.
1.
Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO, (2) FeCl, (3) HNO, (4) FeCl, (5) hỗn hợp gồm NaNO và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Cho các loại tơ sau: nilon-6, lapsan, visco, xenlulozơ axetat, nitron, enang. Số tơ thuộc tơ hóa học là
A.
6.
B.
4.
C.
5.
D.
3.
Hòa tan hoàn toàn 21,24 gam hỗn hợp gồm muối hiđrocacbonat (X) và muối cacbonat (Y) vào nước thu được 200 ml dung dịch Z. Cho từ từ 200 ml dung dịch KHSO 0,3M và HCl 0,45M vào 200 ml dung dịch X, thu được 1,344 lít khí CO (đktc) và dung dịch T. Cho dung dịch Ba(OH) dư vào T, thu được 49,44 gam kết tủa. Biết X là muối của kim loại kiềm. Nhận định nào sau đây là sai?
A.
(X) là muối natri hiđrocacbonat chiếm 59,32\% về khối lượng hỗn hợp.
B.
(X) và (Y) đều có tính lưỡng tính.
C.
(Y) là muối kali cacbonat chiếm 57,63\% về khối lượng hỗn hợp.
D.
(X) và (Y) đều bị phân hủy bởi nhiệt.
Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO và c mol HO, biết b - c = 4a. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H (đktc) thu được 133,5 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 500 ml NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn khan thu được là
A.
139,1 gam.
B.
138,3 gam.
C.
140,3 gam.
D.
112,7 gam.
X có công thức phân tử CHO. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):


Phát biểu nào sau đây sai ?
A.
Nhiệt độ nóng chảy của X cao hơn X.
B.
Dung dịch X có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng,
C.
Dung dịch X hoà tan Cu(OH) tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam.
D.
Số nguyên tử H trong X bằng 8.
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch CuSO với điện cực trơ.
(2) Cho Al vào dung dịch HSO loãng, nguội.
(3) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(4) Sục khí CO vào dung dịch NaSiO.
(5) Đun nóng hỗn hợp rắn gồm C và FeO.
(6) Đun sôi nước cứng tạm thời.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo ra sản phẩm khí là
A.
4.
B.
5.
C.
6.
D.
2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hợp chất Fe(NO) vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
(b) Dung dịch Fe(NO) tác dụng được với dung dịch HCl đặc.
(c) Corindon có chứa AlO ở dạng tinh khiết.
(d) Sục khí HS vào dung dịch FeCl thu được kết tủa.
(e) NaCO là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc α-glucozơ.
(b) Oxi hóa glucozơ, thu được sobitol.
(c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm –CHO.
(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH.
(g) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
5.
C.
4.
D.
3.
Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả sau:
- X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch NaCO.
- X đều không phản ứng với dung dịch HCl và HNO.
X là dung dịch nào sau đây?
A.
AgNO.
B.
MgCl.
C.
KOH.
D.
Ba(HCO).
Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là
A.
16,0.
B.
3,2.
C.
8,0.
D.
32,0.
Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO và 0,15 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây thu được 2,24 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở 2 điện cực là 4,76 lít (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân đạt 100\% và các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là
A.
0,20.
B.
0,15.
C.
0,25.
D.
0,30.
Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH, không có nhóm chức khác). Trong hỗn hợp X, tỉ lệ khối lượng của oxi và nitơ tương ứng là 192 : 77. Để tác dụng vừa đủ với 19,62 gam hỗn hợp X cần 220 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 19,62 gam hỗn hợp X cần V lít O (đktc) thu được 27,28 gam CO (sản phẩm cháy gồm CO, HO, N). Giá trị của V là
A.
17,472.
B.
16,464.
C.
16,576.
D.
16,686.
Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10\%, thêm tiếp 1ml dung dịch NaOH 30\% và 1 giọt dung dịch CuSO 2\%. Lắc nhẹ ống nghiệm, hiện tượng quan sát được là
A.
Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam.
B.
Có kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa chuyển sang màu đỏ gạch.
C.
Có kết tủa xanh lam, sau đó tạo dung dịch màu tím.
D.
Có kết tủa xanh lam, kết tủa không bị tan.
Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và AlO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH) theo thể tích dung dịch HCl 1M như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p33_f1]
Giá trị của m là
A.
99,00.
B.
47,15.
C.
49,55.
D.
56,75.
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên. Hình từ đề gốc
Khí X là
A.
H.
B.
CH.
C.
NH.
D.
Cl.
Hỗn hợp X gồm metyl fomiat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và hexametylendiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O, sản phẩm cháy gồm CO, HO và N trong đó số mol của CO ít hơn của HO là x mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước với trong (lấy dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam; đồng thời thu được 2,688 lít khí N (đktc). Giá trị của m là
A.
32,88.
B.
31,36.
C.
33,64.
D.
32,12.
Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol AlO tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol HSO (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H. Nhỏ từ từ dung dịch hỗn hợp Ba(OH) 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
48,54.
B.
52,52.
C.
43,45.
D.
38,72.
Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO và 0,07 mol HO. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được NaCO; 0,195 mol CO và 0,135 mol HO. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
68,7.
B.
68,1.
C.
52,3.
D.
51,3.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 7?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →