Hỗn hợp X gồm metyl fomiat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và hexametylendiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O, sản phẩm cháy gồm CO, HO và N trong đó số mol của CO ít hơn của HO là x mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước với trong (lấy dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam; đồng thời thu được 2,688 lít khí N (đktc). Giá trị của m là
Hỗn hợp X gồm metyl fomiat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và hexametylendiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O, sản phẩm cháy gồm CO, HO và N trong đó số mol của CO ít hơn của HO là x mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước với trong (lấy dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam; đồng thời thu được 2,688 lít khí N (đktc). Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi a mol mỗi este trong X (metyl fomiat C2H4O2, etyl axetat C4H8O2), p mol lysin (C6H14N2O2) và q mol hexametylendiamin (C6H16N2) trong Y.
Khí N2: 2(p+q) = 2,688/22,4 = 0,12 → p + q = 0,12.
CO2 = 6a + 6(p+q) = 6a + 0,72; H2O = 6a + 7p + 8q = 6a + 0,96 − p.
Số mol tổng x = 2a + p + q = 2a + 0,12.
Điều kiện H2O − CO2 = x: (0,96 − p) − 0,72 = 2a + 0,12 → p = 0,12 − 2a.
O2 = 7a + 8,5p + 10q = 7a + 8,5p + 10(0,12 − p) = 7a + 1,2 − 1,5p = 7a + 1,2 − 1,5(0,12 − 2a) = 10a + 1,02 = 1,42 → a = 0,04.
Suy ra p = 0,04; q = 0,08; x = 0,2.
CO2 = 6(0,04) + 0,72 = 0,96 mol (42,24 g); H2O = 0,24 + 0,28 + 0,64 = 1,16 mol (20,88 g).
Khi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.
Dung dịch nhận thêm CO2 (42,24 g) và hơi nước ngưng tụ (20,88 g), mất đi kết tủa CaCO3: 0,96 × 100 = 96 g.
Khối lượng dung dịch giảm: m = 96 − 42,24 − 20,88 = 32,88 g.
Gọi a mol mỗi este trong X (metyl fomiat C2H4O2, etyl axetat C4H8O2), p mol lysin (C6H14N2O2) và q mol hexametylendiamin (C6H16N2) trong Y.
Khí N2: 2(p+q) = 2,688/22,4 = 0,12 → p + q = 0,12.
CO2 = 6a + 6(p+q) = 6a + 0,72; H2O = 6a + 7p + 8q = 6a + 0,96 − p.
Số mol tổng x = 2a + p + q = 2a + 0,12.
Điều kiện H2O − CO2 = x: (0,96 − p) − 0,72 = 2a + 0,12 → p = 0,12 − 2a.
O2 = 7a + 8,5p + 10q = 7a + 8,5p + 10(0,12 − p) = 7a + 1,2 − 1,5p = 7a + 1,2 − 1,5(0,12 − 2a) = 10a + 1,02 = 1,42 → a = 0,04.
Suy ra p = 0,04; q = 0,08; x = 0,2.
CO2 = 6(0,04) + 0,72 = 0,96 mol (42,24 g); H2O = 0,24 + 0,28 + 0,64 = 1,16 mol (20,88 g).
Khi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.
Dung dịch nhận thêm CO2 (42,24 g) và hơi nước ngưng tụ (20,88 g), mất đi kết tủa CaCO3: 0,96 × 100 = 96 g.
Khối lượng dung dịch giảm: m = 96 − 42,24 − 20,88 = 32,88 g.