Hai hợp chất Fe(II) phổ biến trong phòng thí nghiệm là và . Khi tìm hiểu về hợp chất Fe(II), bạn Nam biết được các chất này dễ hút ẩm và Fe(II) bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí thành Fe(III). Quan sát các hoá chất này khi để lâu trong phòng thí nghiệm, Nam nhận thấy có sự chảy rữa và chuyển sang màu nâu đỏ ở cả hai chất với mức độ khác nhau. Dựa vào hiểu biết của bản thân và hiện tượng quan sát được, Nam đề xuất giả thuyết: "Trong cùng thời gian bảo quản, phần trăm Fe(II) bị oxi hoá trong lớn hơn trong ". Để kiểm chứng giả thuyết này, Nam tiến hành cân, ghi lại khối lượng ( gam) mỗi chất tinh khiết rồi cho vào hai lọ sạch, đặt là mẫu X (chứa ) và mẫu Y (chứa ). Sau 1 tháng bảo quản trong cùng điều kiện, Nam thực hiện thí nghiệm lần lượt với mẫu X và mẫu Y theo các bước như sau:

Bước 1: Cân và xác định lại khối lượng mẫu trong lọ, thu được khối lượng gam. Hòa tan toàn bộ lượng mẫu và pha thành 100,0 mL dung dịch.

Bước 2: Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch đã pha ở bước 1 vào bình tam giác, thêm khoảng 5 mL dung dịch 3 M. Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch 0,020 M đến khi dung dịch có màu hồng bền thì dừng, ghi lại thể tích dung dịch đã dùng. Lặp lại phép chuẩn độ thêm hai lần nữa. Lấy thể tích trung bình (, mL) của dung dịch sau ba lần chuẩn độ.

Các kết quả thực nghiệm đối với mẫu X, mẫu Y được ghi vào bảng bên.

Biết: Các mẫu X, Y chỉ bị oxi hoá bởi oxygen và hút ẩm trong quá trình bảo quản; phần trăm Fe(II) bị oxi hoá trong mỗi mẫu được xác định bằng tỉ số phần trăm giữa số mol Fe(III) trong dung dịch ở bước 1 so với số mol Fe(II) trong mẫu ban đầu; đối với mẫu X, phần trăm Fe(II) đã bị oxi hoá là .

Mẫu XMẫu Y
(gam)3,1362,780
(gam)3,1642,822
(mL)7,048,32

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tại thời điểm dung dịch có màu hồng bền ở bước 2, lượng Fe(II) trong bình tam giác đã phản ứng hết.
b)
Giá trị của là 82,4 (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả phép tính cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
c)
Ngoài việc xác định được khối lượng phản ứng, kết quả thí nghiệm còn giúp Nam tính được khối lượng đã hấp thụ vào mỗi mẫu sau 1 tháng bảo quản.
d)
Kết quả thu được của thí nghiệm đã bác bỏ giả thuyết của Nam.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
Ta xử lí từng mẫu.
Bước 1. Tính số mol Fe(II) ban đầu.
Mẫu X: chất ban đầu là có khối lượng mol g/mol; mol. Mỗi mol chất chứa 1 mol nên ban đầu có mol.
Mẫu Y: có g/mol; mol.
Bước 2. Tính lượng còn lại bằng . Trong môi trường acid: Như vậy 1 mol phản ứng với 5 mol .
Với mẫu X: 10,00 mL dung dịch cần 7,04 mL 0,020 M. Số mol : mol. Số mol trong 10 mL: mol. Toàn bộ dung dịch là 100 mL, tức gấp 10 lần: mol. đã bị oxi hóa: mol. Tỉ lệ bị oxi hóa: .
Với mẫu Y: mol dùng cho 10 mL; trong 10 mL: mol; trong 100 mL: mol; bị oxi hóa: mol. Phần trăm bị oxi hóa: .
Ta thấy .
a) Đúng: khi dung dịch xuất hiện màu hồng bền của , lượng đã phản ứng hết; một lượng rất nhỏ dư làm dung dịch có màu hồng.
b) Sai: , không phải 82,4\%.
c) Đúng: khối lượng mẫu tăng do hấp thụ và hút ; từ số mol bị oxi hóa tính được ; biết khối lượng và độ tăng khối lượng mẫu suy ra khối lượng hấp thụ (ví dụ mẫu X: g; g; g).
d) Đúng: mẫu X: 12,0\% < mẫu Y: 16,8\%, kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của Nam.
Kết luận Câu 3: Đ – S – Đ – Đ.
a) Khi dung dịch xuất hiện màu hồng bền của , lượng đã phản ứng hết. Một lượng rất nhỏ dư làm dung dịch có màu hồng. Kết luận: Đúng.
b) Ta vừa tính được , không phải 82,4\%. Kết luận: Sai.
c) Khối lượng mẫu tăng là do hấp thụ và hút . Từ số mol bị oxi hóa, ta có thể tính số mol đã tham gia. Mỗi nhường 1 electron nên theo quá trình khử oxygen : . Biết khối lượng đã hấp thụ và biết độ tăng khối lượng mẫu thì suy ra được khối lượng hấp thụ. Ví dụ mẫu X: g; số mol : mol; khối lượng : g; do đó lượng hấp thụ: g. Vì vậy phát biểu đúng. Kết luận: Đúng.
d) Giả thuyết của Nam: phần trăm Fe(II) bị oxi hóa ở mẫu X lớn hơn mẫu Y. Thực tế: mẫu X: 12,0\%; mẫu Y: 16,8\%. Nên : kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết. Kết luận: Đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Môn Hóa Học 2026

29 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (29 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Ứng dụng nào sau đây là của sodium hydrogencarbonate (NaHCO 3)?
Xem →
Câu 15:Dung dịch nào sau đây không phản ứng được với dung dịch potassium hydroxide (KOH)?
Xem →
Câu 16:Một giải pháp được thực hiện nhằm nâng pH của nước là cho chất bột X màu trắng và có nguồn gốc tự nhiên vào hồ. Sau một thời gian, pH dần đư
Xem →
Câu 17:Khi thảo luận về các chất khác có nguồn gốc tự nhiên có thể sử dụng để nâng pH của nước trong hồ cá, một học sinh đề xuất sử dụng dung dịch
Xem →
Câu 18:Lòng trắng trứng chuyển từ dạng lỏng sang dạng rắn khi đun nóng. Hiện tượng này là do quá trình nào sau đây?
Xem →
Câu 19:Soda (Na 2CO 3) là hoá chất phổ biến trong đời sống. Lượng lớn soda được sản xuất trong công nghiệp theo phương pháp Solvay với hai giai đoạ
Xem →
Câu 20:Trong dung dịch, glucose và fructose đều tồn tại cả dạng mạch hở và mạch vòng. Quá trình chuyển từ mạch vòng sang mạch hở là do trong phân t
Xem →
Câu 21:Hai hợp chất Fe(II) phổ biến trong phòng thí nghiệm là (NH 4) 2SO 4 FeSO 4 6H 2O và FeSO 4 7H 2O. Khi tìm hiểu về hợp chất Fe(II), bạn Nam b
Xem →
Câu 22:Trường hợp acrylonitrile thu được polymer X theo phương trình hoá học ở hình bên. Trong điều kiện thích hợp, trùng hợp vinyl chloride thu đư
Xem →
Câu 23:(Đề bài của Câu 6 Phần III không được cung cấp đầy đủ trong các trang đã cho; chỉ còn phần cuối của đề như sau) - Giai đoạn 2: Hỗn hợp khí t
Xem →
Câu 24:Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử Zn 2+ /Zn và Sn 2+ /Sn lần lượt là -0,762 V và -0,137 V. Tính suất điện động chuẩn (theo V) của pin t
Xem →
Câu 25:Cellulose nitrate là sản phẩm của phản ứng giữa cellulose với nitric acid đặc (xúc tác H 2SO 4 đặc) và có nhiều ứng dụng trong thực tế. Tùy
Xem →
Câu 26:Cho các chất sau: (1) methyl propionate, (2) ethyl butyrate, (3) methyl acetate, (4) ethyl propionate. Biết rằng độ tan trong nước (ở 25 C)
Xem →
Câu 27:Một loại thủy tinh chịu nhiệt borosilicate được tổng hợp từ các nguyên liệu đã tinh chế gồm: soda (chứa 98\% Na 2CO 3), borax (chứa 99\% Na
Xem →
Câu 28:Cho các chất sau: (1) ethylene, (2) ethanol, (3) ethyl chloride, (4) acetaldehyde, (5) benzene, (6) acetic acid. Liệt kê theo trình tự từ nh
Xem →