Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Môn Hóa Học 2026 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Môn Hóa Học 2026 với 29 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 29 câu hỏi trong Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Môn Hóa Học 2026

  1. Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với methylamine?
  2. Câu 1: Hai nguyên tố natri (sodium, Na) và kali (potassium, K) thuộc cùng nhóm IA và có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 19. Nguyên tử nguyên tố Na có tính kim loại yếu hơn nguyên tử n
  3. Câu 1: Trong phân tử chất hữu cơ, carbon có hoá trị IV. Các nguyên tử carbon không những liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbo
  4. Câu 1: Khi hòa tan hoàn toàn copper(II) sulfate (CuSO 4) khan, màu trắng vào nước thì quan sát thấy
  5. Câu 1: Cho chất giặt rửa tổng hợp X có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p1 f1] Ứng dụng làm chất giặt rửa của X dựa trên đặc điểm cấu tạo nào sau đây?
  6. Câu 1: Phức chất aqua của Fe 3+ có dạng hình học bát diện. Công thức của phức chất này là
  7. Câu 1: Cho biết số sóng hấp thu đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: Liên kết N-H O-H C=O Số sóng (cm -1 ) 3300 – 3000 3500 - 3200 1750 - 1670 Phổ hồng ngoại của chấ
  8. Câu 1: Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động, quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode?
  9. Câu 1: Hình vẽ bên minh họa một số dụng cụ thủy tinh phổ biến trong phòng thí nghiệm: phễu chiết (I), ống dong (II), burette (III) và ống sinh hàn (IV). Dụng cụ nào có vai trò ngưng tụ ch
  10. Câu 1: Quá trình oxi hoá-khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li được gọi là
  11. Câu 1: Công thức cấu tạo thu gọn của 2-methylpropane là
  12. Câu 1: Khi nghiên cứu về phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol 90° và acetic acid nguyên chất, một nhóm học sinh muốn khảo sát ảnh hưởng của lượng H 2SO 4 đặc đến hiệu suất điều chế
  13. Câu 1: Tên thông thường của chất có công thức cấu tạo CH 3-CH(NH 2)-COOH là
  14. Câu 1: Ứng dụng nào sau đây là của sodium hydrogencarbonate (NaHCO 3)?
  15. Câu 1: Dung dịch nào sau đây không phản ứng được với dung dịch potassium hydroxide (KOH)?
  16. Câu 1: Một giải pháp được thực hiện nhằm nâng pH của nước là cho chất bột X màu trắng và có nguồn gốc tự nhiên vào hồ. Sau một thời gian, pH dần được nâng đến giá trị phù hợp. Phát biểu n
  17. Câu 2: Khi thảo luận về các chất khác có nguồn gốc tự nhiên có thể sử dụng để nâng pH của nước trong hồ cá, một học sinh đề xuất sử dụng dung dịch muối ăn (NaCl) loãng. Một số ý kiến đánh
  18. Câu 1: Lòng trắng trứng chuyển từ dạng lỏng sang dạng rắn khi đun nóng. Hiện tượng này là do quá trình nào sau đây?
  19. Câu 1: Soda (Na 2CO 3) là hoá chất phổ biến trong đời sống. Lượng lớn soda được sản xuất trong công nghiệp theo phương pháp Solvay với hai giai đoạn quan trọng: - Giai đoạn tạo NaHCO 3: H
  20. Câu 1: Trong dung dịch, glucose và fructose đều tồn tại cả dạng mạch hở và mạch vòng. Quá trình chuyển từ mạch vòng sang mạch hở là do trong phân tử hai chất này có nhóm -OH hemiacetal ho
  21. Câu 1: Hai hợp chất Fe(II) phổ biến trong phòng thí nghiệm là (NH 4) 2SO 4 FeSO 4 6H 2O và FeSO 4 7H 2O. Khi tìm hiểu về hợp chất Fe(II), bạn Nam biết được các chất này dễ hút ẩm và Fe(II
  22. Câu 1: Trường hợp acrylonitrile thu được polymer X theo phương trình hoá học ở hình bên. Trong điều kiện thích hợp, trùng hợp vinyl chloride thu được polymer Y.
  23. Câu 1: (Đề bài của Câu 6 Phần III không được cung cấp đầy đủ trong các trang đã cho; chỉ còn phần cuối của đề như sau) - Giai đoạn 2: Hỗn hợp khí thu được sau giai đoạn (1) được đưa về 50
  24. Câu 1: Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử Zn 2+ /Zn và Sn 2+ /Sn lần lượt là -0,762 V và -0,137 V. Tính suất điện động chuẩn (theo V) của pin tạo bởi hai cặp oxi hoá-khử đã cho (làm t
  25. Câu 1: Cellulose nitrate là sản phẩm của phản ứng giữa cellulose với nitric acid đặc (xúc tác H 2SO 4 đặc) và có nhiều ứng dụng trong thực tế. Tùy thuộc vào số gốc nitrate trung bình (n t
  26. Câu 1: Cho các chất sau: (1) methyl propionate, (2) ethyl butyrate, (3) methyl acetate, (4) ethyl propionate. Biết rằng độ tan trong nước (ở 25 C) của các ester này giảm khi số nguyên tử
  27. Câu 1: Một loại thủy tinh chịu nhiệt borosilicate được tổng hợp từ các nguyên liệu đã tinh chế gồm: soda (chứa 98\% Na 2CO 3), borax (chứa 99\% Na 2B 4O 7 10H 2O), silica (chứa 99\% SiO 2
  28. Câu 1: Cho các chất sau: (1) ethylene, (2) ethanol, (3) ethyl chloride, (4) acetaldehyde, (5) benzene, (6) acetic acid. Liệt kê theo trình tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với các chất là dẫn
  29. Câu 1: Một nhà máy sản xuất nitric acid (HNO 3) theo quy trình Ostwald như sau: - *Giai đoạn 1:* Hỗn hợp khí ammonia và không khí với tỉ số mol là a= n không\ khí n NH 3 được dẫn vào tháp

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Môn Hóa Học 2026

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Môn Hóa Học 2026 với 29 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
29 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Môn Hóa Học 2026
Cấu trúc & Thời lượng29 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 1 câu (tối đa 1 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Kỳ Thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (29 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với methylamine?
A.
Methylamine có công thức phân tử .
B.
Methylamine là amine bậc ba.
C.
Methylamine phản ứng được với dung dịch HCl.
D.
Methylamine làm quỳ tím ẩm đổi thành màu xanh.
Hai nguyên tố natri (sodium, Na) và kali (potassium, K) thuộc cùng nhóm IA và có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 19. Nguyên tử nguyên tố Na có tính kim loại yếu hơn nguyên tử nguyên tố K vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử (1). nhanh nên lực hút của hạt nhân tới electron hoá trị (2)., làm tăng khả năng nhường electron. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1), (2) lần lượt là
A.
(1) tăng, (2) giảm.
B.
(1) giảm, (2) giảm.
C.
(1) tăng, (2) tăng.
D.
(1) giảm, (2) tăng.
Trong phân tử chất hữu cơ, carbon có hoá trị IV. Các nguyên tử carbon không những liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon. Những nội dung này được nêu trong
A.
quy tắc Markovnikov.
B.
thuyết cấu tạo hoá học.
C.
quy tắc Zaitsev.
D.
thuyết acid-base của Brønsted-Lowry.
Khi hòa tan hoàn toàn copper(II) sulfate () khan, màu trắng vào nước thì quan sát thấy
A.
kết tủa xuất hiện.
B.
dung dịch có màu xanh.
C.
bọt khí thoát ra.
D.
chất lỏng tách thành hai lớp.
Cho chất giặt rửa tổng hợp X có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Ứng dụng làm chất giặt rửa của X dựa trên đặc điểm cấu tạo nào sau đây?
A.
Phân tử X có nhóm sulfate () và gốc hydrocarbon mạch dài đều là phân kì nước.
B.
Phân tử X có nhóm sulfate () và gốc hydrocarbon mạch dài đều là phân ưa nước.
C.
Phân tử X có phân kì nước là nhóm sulfate () và phân ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
D.
Phân tử X có phân ưa nước là nhóm sulfate () và phân kì nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Xem đầy đủ toàn bộ 24 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 29)
Phức chất aqua của có dạng hình học bát diện. Công thức của phức chất này là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho biết số sóng hấp thu đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kếtN-HO-HC=O
Số sóng ()3300 – 30003500 - 32001750 - 1670

Phổ hồng ngoại của chất hữu cơ X có tín hiệu hấp thu đặc trưng ở . Chất X có thể là chất nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động, quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hình vẽ bên minh họa một số dụng cụ thủy tinh phổ biến trong phòng thí nghiệm: phễu chiết (I), ống dong (II), burette (III) và ống sinh hàn (IV). Dụng cụ nào có vai trò ngưng tụ chất ở dạng hơi thành dạng lỏng?
Hình từ đề gốc
A.
Phễu chiết.
B.
Ống sinh hàn.
C.
Burette.
D.
Ống dong.
Quá trình oxi hoá-khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li được gọi là
A.
sự điện phân.
B.
sự thủy phân.
C.
sự điện di.
D.
sự điện li.
Công thức cấu tạo thu gọn của 2-methylpropane là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Khi nghiên cứu về phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol 90° và acetic acid nguyên chất, một nhóm học sinh muốn khảo sát ảnh hưởng của lượng đặc đến hiệu suất điều chế ester. Để thực hiện điều này, nhóm học sinh đã xây dựng kế hoạch cho ba thí nghiệm điều chế, trong đó có liệt kê một số yếu tố sau:
(1) Nhiệt độ khi thực hiện phản ứng.
(2) Thể tích dung dịch 98%.
(3) Thể tích ethanol và acetic acid ban đầu.
(4) Thời gian thực hiện phản ứng.
Những yếu tố nào cần được thiết lập giống nhau ở cả ba thí nghiệm?
A.
(2), (3), (4).
B.
(1), (2), (3).
C.
(1), (2), (4).
D.
(1), (3), (4).
Tên thông thường của chất có công thức cấu tạo là
A.
lysine.
B.
valine.
C.
glycine.
D.
alanine.
Ứng dụng nào sau đây là của sodium hydrogencarbonate ()?
A.
Làm tăng độ xốp của bánh.
B.
Khắc các chi tiết lên thủy tinh.
C.
Khử trùng nước bể bơi.
D.
Sản xuất sulfuric acid.
Dung dịch nào sau đây không phản ứng được với dung dịch potassium hydroxide ()?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Môi trường pH ổn định là điều kiện quan trọng cho sự phát triển của nhiều loại cá. Các tác động hoặc cải tạo môi trường nuôi phải thực hiện thận trọng, tránh gây ra sự thay đổi pH đột ngột. Trong một hồ nuôi cá, người ta xác định được pH là 6,2 nên cần nâng pH của nước đến giá trị phù hợp với môi trường sống của cá (pH khoảng 6,5 – 8,0).
Một giải pháp được thực hiện nhằm nâng pH của nước là cho chất bột X màu trắng và có nguồn gốc tự nhiên vào hồ. Sau một thời gian, pH dần được nâng đến giá trị phù hợp. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Chất X là vì phân hủy chậm trong nước tạo ra , chất này phản ứng với acid nên làm tăng pH của nước.
B.
Chất X là vì phản ứng với acid trong nước nên làm tăng chậm pH của nước.
C.
Chất X là vì phản ứng với nước tạo thành , chất này hấp thụ khí trong nước hồ nên làm tăng pH.
D.
Chất X là vì phản ứng với nước và toả nhiệt mạnh làm các acid bay hơi, giúp tăng pH của nước.
Môi trường pH ổn định là điều kiện quan trọng cho sự phát triển của nhiều loại cá. Các tác động hoặc cải tạo môi trường nuôi phải thực hiện thận trọng, tránh gây ra sự thay đổi pH đột ngột. Trong một hồ nuôi cá, người ta xác định được pH là 6,2 nên cần nâng pH của nước đến giá trị phù hợp với môi trường sống của cá (pH khoảng 6,5 – 8,0).
Khi thảo luận về các chất khác có nguồn gốc tự nhiên có thể sử dụng để nâng pH của nước trong hồ cá, một học sinh đề xuất sử dụng dung dịch muối ăn () loãng. Một số ý kiến đánh giá đề xuất này như sau:
(1) Không sử dụng được vì ion trong làm tăng tính cứng của nước.
(2) Không sử dụng được vì các ion , không thủy phân nên hầu như không làm thay đổi pH của nước.
(3) Sử dụng được vì dung dịch có pH = 7,0 nằm trong khoảng pH phù hợp với nước hồ cá.
(4) Sử dụng được vì ion trong thủy phân tạo ra ion và làm tăng pH.
Ý kiến đánh giá hợp lí là
A.
(3).
B.
(4).
C.
(2).
D.
(1).
Lòng trắng trứng chuyển từ dạng lỏng sang dạng rắn khi đun nóng. Hiện tượng này là do quá trình nào sau đây?
A.
Đồng tụ protein.
B.
Thủy phân protein.
C.
Trùng ngưng amino acid.
D.
Điện di amino acid.
Soda () là hoá chất phổ biến trong đời sống. Lượng lớn soda được sản xuất trong công nghiệp theo phương pháp Solvay với hai giai đoạn quan trọng:
- Giai đoạn tạo : Hấp thụ carbon dioxide vào dung dịch chứa sodium chloride bão hòa và ammonia bão hòa. Phản ứng trong giai đoạn này được mô tả bằng phương trình tổng quát:

Sau khi tách , người ta cho phản ứng với dung dịch .
- Giai đoạn tạo : Nhiệt phân để thu lấy .
a.
Tên gọi của hợp chất là sodium carbonate.
b.
Việc cho phản ứng với dung dịch nhằm mục đích làm giảm pH của dung dịch.
c.
được tách ra khỏi hệ phản ứng bằng phương pháp sắc kí cột.
d.
Do phản ứng (1) tỏa nhiệt nên khi hạ nhiệt độ hệ phản ứng, cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.
Trong dung dịch, glucose và fructose đều tồn tại cả dạng mạch hở và mạch vòng. Quá trình chuyển từ mạch vòng sang mạch hở là do trong phân tử hai chất này có nhóm hemiacetal hoặc hemiketal. Hình vẽ dưới đây mô tả cấu tạo của -glucose, -fructose và saccharose, trong đó các nhóm được khoanh tròn là nhóm hemiacetal của -glucose và nhóm hemiketal của -fructose:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a.
Đơn vị -glucose và đơn vị -fructose trong saccharose liên kết với nhau qua liên kết -1,4 giữa hemiacetal và hemiketal.
b.
Do cả glucose và fructose đều không bị thủy phân nên chúng thuộc loại monosaccharide.
c.
Khác với glucose và fructose, saccharose không có dạng mở vòng vì trong phân tử saccharose không chứa nhóm –OH hemiacetal và –OH hemiketal.
d.
Dung dịch saccharose hòa tan được trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam là do trong phân tử có chứa nhiều nhóm liên kế.
Hai hợp chất Fe(II) phổ biến trong phòng thí nghiệm là và . Khi tìm hiểu về hợp chất Fe(II), bạn Nam biết được các chất này dễ hút ẩm và Fe(II) bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí thành Fe(III). Quan sát các hoá chất này khi để lâu trong phòng thí nghiệm, Nam nhận thấy có sự chảy rữa và chuyển sang màu nâu đỏ ở cả hai chất với mức độ khác nhau. Dựa vào hiểu biết của bản thân và hiện tượng quan sát được, Nam đề xuất giả thuyết: "Trong cùng thời gian bảo quản, phần trăm Fe(II) bị oxi hoá trong lớn hơn trong ". Để kiểm chứng giả thuyết này, Nam tiến hành cân, ghi lại khối lượng ( gam) mỗi chất tinh khiết rồi cho vào hai lọ sạch, đặt là mẫu X (chứa ) và mẫu Y (chứa ). Sau 1 tháng bảo quản trong cùng điều kiện, Nam thực hiện thí nghiệm lần lượt với mẫu X và mẫu Y theo các bước như sau:

Bước 1: Cân và xác định lại khối lượng mẫu trong lọ, thu được khối lượng gam. Hòa tan toàn bộ lượng mẫu và pha thành 100,0 mL dung dịch.

Bước 2: Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch đã pha ở bước 1 vào bình tam giác, thêm khoảng 5 mL dung dịch 3 M. Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch 0,020 M đến khi dung dịch có màu hồng bền thì dừng, ghi lại thể tích dung dịch đã dùng. Lặp lại phép chuẩn độ thêm hai lần nữa. Lấy thể tích trung bình (, mL) của dung dịch sau ba lần chuẩn độ.

Các kết quả thực nghiệm đối với mẫu X, mẫu Y được ghi vào bảng bên.

Biết: Các mẫu X, Y chỉ bị oxi hoá bởi oxygen và hút ẩm trong quá trình bảo quản; phần trăm Fe(II) bị oxi hoá trong mỗi mẫu được xác định bằng tỉ số phần trăm giữa số mol Fe(III) trong dung dịch ở bước 1 so với số mol Fe(II) trong mẫu ban đầu; đối với mẫu X, phần trăm Fe(II) đã bị oxi hoá là .

Mẫu XMẫu Y
(gam)3,1362,780
(gam)3,1642,822
(mL)7,048,32
a.
Tại thời điểm dung dịch có màu hồng bền ở bước 2, lượng Fe(II) trong bình tam giác đã phản ứng hết.
b.
Giá trị của là 82,4 (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả phép tính cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
c.
Ngoài việc xác định được khối lượng phản ứng, kết quả thí nghiệm còn giúp Nam tính được khối lượng đã hấp thụ vào mỗi mẫu sau 1 tháng bảo quản.
d.
Kết quả thu được của thí nghiệm đã bác bỏ giả thuyết của Nam.
Trường hợp acrylonitrile thu được polymer X theo phương trình hoá học ở hình bên. Trong điều kiện thích hợp, trùng hợp vinyl chloride thu được polymer Y.

a.
Polymer X được ứng dụng làm tơ tổng hợp còn polymer Y được ứng dụng làm chất dẻo.
b.
Tên gọi của polymer X là polyacrylonitrile.
c.
Số liên kết (pi) trong một mắt xích polymer X nhiều hơn trong một phân tử acrylonitrile.
d.
Tương tự acrylonitrile, vinyl chloride tham gia được phản ứng trùng hợp vì trong cấu tạo cùng có nhóm .
(Đề bài của Câu 6 Phần III không được cung cấp đầy đủ trong các trang đã cho; chỉ còn phần cuối của đề như sau) - Giai đoạn 2: Hỗn hợp khí thu được sau giai đoạn (1) được đưa về 50°C, sau đó tiếp tục oxi hoá hoàn toàn NO thành theo phương trình hoá học:

Sau giai đoạn 2, nước được ngưng tụ hết và tách ra khỏi hệ thống, oxygen còn lại trong hỗn hợp khí chiếm 2,4% về số mol. Coi giai đoạn 2 chỉ xảy ra phản ứng (3) và các khí hoà tan trong nước không đáng kể.
- Giai đoạn 3: Dẫn hỗn hợp khí sau giai đoạn 2 và bổ sung không khí vào tháp hấp thụ, sau đó phun nước ngược chiều để chuyển hoá hết thành .
Biết: Không khí gồm 21% và 79% theo số mol.
Xác định giá trị của (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm).
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử và lần lượt là -0,762 V và -0,137 V. Tính suất điện động chuẩn (theo V) của pin tạo bởi hai cặp oxi hoá-khử đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Cellulose nitrate là sản phẩm của phản ứng giữa cellulose với nitric acid đặc (xúc tác đặc) và có nhiều ứng dụng trong thực tế. Tùy thuộc vào số gốc nitrate trung bình trên mỗi mắt xích cellulose mà cellulose nitrate có những ứng dụng khác nhau như: sản xuất sơn, mực in, màng phim, chất dẻo ; sản xuất thuốc súng đen, thuốc pháo ; sản xuất thuốc nổ, thuốc súng không khói . Trong một loại cellulose nitrate được sử dụng làm thuốc nổ có phần trăm khối lượng nitrogen là 13,95\%. Xác định giá trị của loại cellulose nitrate này (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các chất sau: (1) methyl propionate, (2) ethyl butyrate, (3) methyl acetate, (4) ethyl propionate. Biết rằng độ tan trong nước (ở ) của các ester này giảm khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng. Sắp xếp các ester trong dãy trên theo chiều tăng dần độ tan trong nước thành bộ bốn số (ví dụ: 1234, 2341).
Một loại thủy tinh chịu nhiệt borosilicate được tổng hợp từ các nguyên liệu đã tinh chế gồm: soda (chứa 98\% ), borax (chứa 99\% ), silica (chứa 99\% ), bauxite (chứa 98\% ) và một số phụ gia khác (không chứa các nguyên tố Na, B, Si, Al). Biết các giá trị phần trăm trong nguyên liệu đều là phần trăm khối lượng; các tạp chất không tham gia quá trình tạo thủy tinh. Quá trình sản xuất được mô tả theo sơ đồ đơn giản sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Thành phần hoá học quy về các oxide của thủy tinh trên như sau:

Thành phầnPhụ gia
Phần trăm khối lượng79\%8\%10\%2\%1\%


Tính khối lượng soda (theo kg) cần sử dụng để sản xuất 1 tấn thủy tinh borosilicate (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).
Cho các chất sau: (1) ethylene, (2) ethanol, (3) ethyl chloride, (4) acetaldehyde, (5) benzene, (6) acetic acid. Liệt kê theo trình tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với các chất là dẫn xuất hydrocarbon (ví dụ: 56, 124, 3456).
Một nhà máy sản xuất nitric acid () theo quy trình Ostwald như sau:

- *Giai đoạn 1:* Hỗn hợp khí ammonia và không khí với tỉ số mol là được dẫn vào tháp phản ứng chứa xúc tác Rh-Pt, ở . Khi đó bị oxi hoá hoàn toàn theo các phương trình hoá học:




Trong đó phần trăm bị oxi hoá thành NO theo phản ứng (1) là 95\%.

- Giai đoạn 2: Hỗn hợp khí thu được sau giai đoạn (1) được đưa về 50°C, sau đó tiếp tục oxi hoá hoàn toàn NO thành theo phương trình hoá học:



Sau giai đoạn 2, nước được ngưng tụ hết và tách ra khỏi hệ thống, oxygen còn lại trong hỗn hợp khí chiếm 2,4\% về số mol. Coi giai đoạn 2 chỉ xảy ra phản ứng (3) và các khí hoà tan trong nước không đáng kể.

- Giai đoạn 3: Dẫn hỗn hợp khí sau giai đoạn 2 và bổ sung không khí vào tháp hấp thụ, sau đó phun nước ngược chiều để chuyển hoá hết thành .

Biết: Không khí gồm 21\% và 79\% theo số mol.

Xác định giá trị của (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Môn Hóa Học 2026?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →