Soda () là hoá chất phổ biến trong đời sống. Lượng lớn soda được sản xuất trong công nghiệp theo phương pháp Solvay với hai giai đoạn quan trọng:
- Giai đoạn tạo : Hấp thụ carbon dioxide vào dung dịch chứa sodium chloride bão hòa và ammonia bão hòa. Phản ứng trong giai đoạn này được mô tả bằng phương trình tổng quát:

Sau khi tách , người ta cho phản ứng với dung dịch .
- Giai đoạn tạo : Nhiệt phân để thu lấy .

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tên gọi của hợp chất là sodium carbonate.
b)
Việc cho phản ứng với dung dịch nhằm mục đích làm giảm pH của dung dịch.
c)
được tách ra khỏi hệ phản ứng bằng phương pháp sắc kí cột.
d)
Do phản ứng (1) tỏa nhiệt nên khi hạ nhiệt độ hệ phản ứng, cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng: có tên là sodium carbonate.
b) Sai: CaO được chuyển thành rồi dùng để giải phóng từ , giúp tái sinh ammonia (; ); mục đích không phải làm giảm pH.
c) Sai: có độ tan tương đối nhỏ nên kết tinh ra khỏi dung dịch; để tách chất rắn khỏi dung dịch dùng phương pháp lọc, không phải sắc kí cột.
d) Sai: Phản ứng (1) có (tỏa nhiệt); theo nguyên lí Le Chatelier, khi hạ nhiệt độ cân bằng chuyển theo chiều tỏa nhiệt (chiều thuận), không phải chiều nghịch.
Kết luận Câu 1: Đ – S – S – S.
a) có tên là sodium carbonate. Kết luận: Đúng.
b) Trong quy trình Solvay, CaO được chuyển thành rồi dùng để giải phóng từ , giúp tái sinh ammonia. Ví dụ: ; . Mục đích không phải làm giảm pH. Kết luận: Sai.
c) có độ tan tương đối nhỏ nên kết tinh ra khỏi dung dịch. Để tách chất rắn khỏi dung dịch, dùng phương pháp lọc, không phải sắc kí cột. Kết luận: Sai.
d) Phản ứng (1) có nên là phản ứng tỏa nhiệt. Theo nguyên lí Le Chatelier, khi hạ nhiệt độ, cân bằng chuyển theo chiều tỏa nhiệt, tức chiều thuận. Phát biểu lại nói chuyển theo chiều nghịch nên sai. Kết luận: Sai.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Lần 2 Môn Hóa Học 2026

29 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (29 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Khi nghiên cứu về phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol 90° và acetic acid nguyên chất, một nhóm học sinh muốn khảo sát ảnh hưởng của l
Xem →
Câu 13:Tên thông thường của chất có công thức cấu tạo CH 3-CH(NH 2)-COOH là
Xem →
Câu 14:Ứng dụng nào sau đây là của sodium hydrogencarbonate (NaHCO 3)?
Xem →
Câu 15:Dung dịch nào sau đây không phản ứng được với dung dịch potassium hydroxide (KOH)?
Xem →
Câu 16:Một giải pháp được thực hiện nhằm nâng pH của nước là cho chất bột X màu trắng và có nguồn gốc tự nhiên vào hồ. Sau một thời gian, pH dần đư
Xem →
Câu 17:Khi thảo luận về các chất khác có nguồn gốc tự nhiên có thể sử dụng để nâng pH của nước trong hồ cá, một học sinh đề xuất sử dụng dung dịch
Xem →
Câu 18:Lòng trắng trứng chuyển từ dạng lỏng sang dạng rắn khi đun nóng. Hiện tượng này là do quá trình nào sau đây?
Xem →
Câu 19:Soda (Na 2CO 3) là hoá chất phổ biến trong đời sống. Lượng lớn soda được sản xuất trong công nghiệp theo phương pháp Solvay với hai giai đoạ
Xem →
Câu 20:Trong dung dịch, glucose và fructose đều tồn tại cả dạng mạch hở và mạch vòng. Quá trình chuyển từ mạch vòng sang mạch hở là do trong phân t
Xem →
Câu 21:Hai hợp chất Fe(II) phổ biến trong phòng thí nghiệm là (NH 4) 2SO 4 FeSO 4 6H 2O và FeSO 4 7H 2O. Khi tìm hiểu về hợp chất Fe(II), bạn Nam b
Xem →
Câu 22:Trường hợp acrylonitrile thu được polymer X theo phương trình hoá học ở hình bên. Trong điều kiện thích hợp, trùng hợp vinyl chloride thu đư
Xem →
Câu 23:(Đề bài của Câu 6 Phần III không được cung cấp đầy đủ trong các trang đã cho; chỉ còn phần cuối của đề như sau) - Giai đoạn 2: Hỗn hợp khí t
Xem →
Câu 24:Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử Zn 2+ /Zn và Sn 2+ /Sn lần lượt là -0,762 V và -0,137 V. Tính suất điện động chuẩn (theo V) của pin t
Xem →
Câu 25:Cellulose nitrate là sản phẩm của phản ứng giữa cellulose với nitric acid đặc (xúc tác H 2SO 4 đặc) và có nhiều ứng dụng trong thực tế. Tùy
Xem →
Câu 26:Cho các chất sau: (1) methyl propionate, (2) ethyl butyrate, (3) methyl acetate, (4) ethyl propionate. Biết rằng độ tan trong nước (ở 25 C)
Xem →