(Hóa 12 – Chương 3) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lượng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
ChấtH₂NCH₂COOH
glycine
HOOCCH₂CH₂CH(NH₂)-COOH
glutamic acid
H₂N[CH₂]₃CH(NH₂)COOH
lysine
pI6,03,29,7

Cho các phát biểu sau
(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Hướng dẫn giải (nguồn, trang 85 — bị cắt ở cuối trang, không đầy đủ):

(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
Cả 3 chất là cation, di chuyển về cực âm.

(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.

(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.

(Hướng dẫn giải tiếp theo nằm ở trang sau, không được cung cấp trong nguồn.)
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 8

44 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (44 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 11:(Hóa 12 – Chương 1) Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
Xem →
Câu 12:(Hóa 10 – Chương 1,2) Cho các dữ kiện của nguyên tố T và nguyên tố X như sau: T²⁺: có 30 neutron, 26 electron; X⁻: có 35 electron, số khối 7
Xem →
Câu 13:(Hóa 12 – Chương 5) Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Đánh sạch lớp gì bên ngoài một chiếc đinh sắt rồi cho ngập vào cốc chứa dung
Xem →
Câu 14:(Hóa 12 – Chương 2,3) Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T (trong dung dịch) thu được các kết quả như sau: Mẫu thử Thí nghiệm Hiện t
Xem →
Câu 15:(Hóa 11 – Chương 5) Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p78 f2] Phát biểu nào dưới đây không đúng về X?
Xem →
Câu 16:Cho các phát biểu sau: (a) Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được vào nước tạo dung dịch keo. (b) Protein phản ứng với Cu(OH)₂ tạo hợ
Xem →
Câu 17:(Hóa 11 – Chương 5) Ethylic alcohol sinh học và biodiesel có thể được sử dụng trong động cơ đốt trong thông thường mà không cần sửa đổi bằng
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chương 3) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lượng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH p
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (a) Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được vào nước tạo dung dịch keo. (b) Protein phản ứn
Xem →
Câu 20:(Hóa 11 – Chương 5) Ethylic alcohol sinh học và biodiesel có thể được sử dụng trong động cơ đốt trong thông thường mà không cần sửa đổi bằng
Xem →
Câu 21:(Hóa 12 – Chương 3) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH p
Xem →
Câu 22:(Hóa 12 - Chương 2) Quá trình quang hợp tạo ra lương thực, cân bằng lượng khí CO 2 và O 2 trong khí quyển. Giả thuyết quá trình quang hợp tạ
Xem →
Câu 23:(Hóa 12 - Chương 4) Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE cần sản xuất túi dạng hình chữ nhật có kích thước 20 cm × 30 cm, bề dày lớp nylon
Xem →
Câu 24:(Hóa 12 - Chương 6) Trong công nghiệp người ta tích hợp quá trình sản xuất xút (sodium hydroxide) với khí chlorine bằng phương pháp điện phâ
Xem →
Câu 25:(Hóa 12 – Chương 8) Cho các quá trình tạo phức chất bất điện sau: Fe 3+ (aq) + 6H 2O(l) — → [Fe(OH 2) 6] 3+ (aq) (I) [Fe(OH 2) 6] 3+ (aq) +
Xem →