(Hóa 12 - Chương 3) Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:

[Hình cần kiểm tra lại: p81_f2]

Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligram aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligram/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligram aspartame mỗi lon. Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng bao nhiêu lon?

Đáp án chính thức: 8
Hướng dẫn giải chi tiết
Tính theo WHO = 40.83/100 = 33,2 lon/ngày
Tính theo FDA = 50.83/100 = 41,5 lon/ngày
⟶ Chênh lệch nhau 41,5 – 33,2 = 8,3 ≈ 8 lon.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 8

44 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (44 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 30:(Hóa 12 – Chương 6) Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) để sản xuất các hóa c
Xem →
Câu 31:(Hóa 10 – Chương 6) Thí nghiệm cho 7,0 gam kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H 2SO 4 1 M ở nhiệt độ thường (25 °C). Tác động nào sau đây kh
Xem →
Câu 32:(Hóa 10 – Chương 5) Một số khu vực trên thế giới như miền nam California và Ả Rập Saudi đang rơi vào tình trạng thiếu nước ngọt để uống. Một
Xem →
Câu 33:(Hóa 11 – Chương 5) Trong phòng thí nghiệm, học sinh có thể tự pha chế dung dịch nước rửa tay khô, công thức pha chế như sau: Cồn (ethylic a
Xem →
Câu 34:Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai? (Đề bài gốc giới thiệu các quá trình (I), (II), (III) liên quan đến phức chất của Fe 3+ ; phần đầu đề nằ
Xem →
Câu 35:(Hóa 10 - Chương 1) Số electron độc thân của nguyên tử 24 Cr là bao nhiêu?
Xem →
Câu 36:(Hóa 11 - Chương 2) Cho sơ đồ phản ứng sau: Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitrogen đóng vai trò chất khử là bao nhiêu?
Xem →
Câu 37:(Hóa 12 - Chương 1) Các acid béo không bảo hòa (acid béo không no) có thể phân loại dưới dạng acid omega – n. Trong đó **n** là vị trí xuất
Xem →
Câu 38:(Hóa 12 - Chương 3) Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp
Xem →
Câu 39:(Hóa 12 - Chương 5) Khi cho một dòng điện 2,5 A qua dung dịch CuSO 4 trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? Làm tròn kết
Xem →
Câu 40:(Hóa 12 - Chương 7) Từ muối epsom (MgSO 4.nH 2O) là một loại muối khoáng tự nhiên thường được sử dụng trong việc làm giảm viêm, giảm đau và
Xem →
Câu 41:(Hóa 12 – Chương 5) Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Đánh sạch lớp gỉ bên ngoài một chiếc đinh sắt rồi cho ngập vào cốc chứa dung
Xem →
Câu 42:(Hóa 12 – Chương 2,3) Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T (trong dung dịch) thu được các kết quả như sau: Mẫu thử Thí nghiệm Hiện t
Xem →
Câu 43:(Hóa 11 – Chương 5) Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p84 f1] Phát biểu nào dưới đây không đúng về X?
Xem →
Câu 44:(Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (a) Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được vào nước tạo dung dịch keo. (b) Protein phản ứn
Xem →