Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X và Y có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch CaCl₂, thấy có n₁ mol CaCl₂ phản ứng.
- Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch HCl, thấy có n₂ mol HCl phản ứng.
- Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH, thấy có n₃ mol NaOH phản ứng.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n₁<n₂<n₃. Hai chất X, Y lần lượt là:
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X và Y có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch CaCl₂, thấy có n₁ mol CaCl₂ phản ứng.
- Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch HCl, thấy có n₂ mol HCl phản ứng.
- Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH, thấy có n₃ mol NaOH phản ứng.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n₁<n₂<n₃. Hai chất X, Y lần lượt là:
- Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch CaCl₂, thấy có n₁ mol CaCl₂ phản ứng.
- Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch HCl, thấy có n₂ mol HCl phản ứng.
- Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH, thấy có n₃ mol NaOH phản ứng.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n₁<n₂<n₃. Hai chất X, Y lần lượt là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol mỗi chất là 1 mol. Xét từng phương án:
- Thí nghiệm 1 (CaCl₂): chỉ CO₃²⁻ kết tủa CaCO₃ (Ca(HCO₃)₂ tan), nên n₁ = số mol CO₃²⁻.
- Thí nghiệm 2 (HCl): HCO₃⁻ + HCl → CO₂ + H₂O; CO₃²⁻ + 2HCl → CO₂ + H₂O; NH₄⁺ không tác dụng với HCl.
- Thí nghiệm 3 (NaOH): HCO₃⁻ + NaOH → CO₃²⁻ + Na⁺; NH₄⁺ + NaOH → NH₃ + H₂O.
Phương án B: 1 mol NH₄HCO₃ và 1 mol (NH₄)₂CO₃:
- n₁ = 1 (chỉ 1 mol CO₃²⁻ từ (NH₄)₂CO₃).
- n₂ = 1 (HCO₃⁻) + 2 (CO₃²⁻) = 3.
- n₃ = 2 (1 HCO₃⁻ + 1 NH₄⁺ của NH₄HCO₃) + 2 (2 NH₄⁺ của (NH₄)₂CO₃) = 4.
Vậy n₁ = 1 < n₂ = 3 < n₃ = 4, thỏa mãn.
Kiểm tra các phương án khác:
- A (NaHCO₃ và (NH₄)₂CO₃): n₁ = 1, n₂ = 3, n₃ = 1 + 2 = 3 → n₂ = n₃, sai.
- C (NaHCO₃ và Na₂CO₃): n₁ = 1, n₂ = 3, n₃ = 1 → n₃ < n₂, sai.
- D (NH₄HCO₃ và Na₂CO₃): n₁ = 1, n₂ = 3, n₃ = 2 → n₃ < n₂, sai.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: B.
Gọi số mol mỗi chất là 1 mol. Xét từng phương án:
- Thí nghiệm 1 (CaCl₂): chỉ CO₃²⁻ kết tủa CaCO₃ (Ca(HCO₃)₂ tan), nên n₁ = số mol CO₃²⁻.
- Thí nghiệm 2 (HCl): HCO₃⁻ + HCl → CO₂ + H₂O; CO₃²⁻ + 2HCl → CO₂ + H₂O; NH₄⁺ không tác dụng với HCl.
- Thí nghiệm 3 (NaOH): HCO₃⁻ + NaOH → CO₃²⁻ + Na⁺; NH₄⁺ + NaOH → NH₃ + H₂O.
Phương án B: 1 mol NH₄HCO₃ và 1 mol (NH₄)₂CO₃:
- n₁ = 1 (chỉ 1 mol CO₃²⁻ từ (NH₄)₂CO₃).
- n₂ = 1 (HCO₃⁻) + 2 (CO₃²⁻) = 3.
- n₃ = 2 (1 HCO₃⁻ + 1 NH₄⁺ của NH₄HCO₃) + 2 (2 NH₄⁺ của (NH₄)₂CO₃) = 4.
Vậy n₁ = 1 < n₂ = 3 < n₃ = 4, thỏa mãn.
Kiểm tra các phương án khác:
- A (NaHCO₃ và (NH₄)₂CO₃): n₁ = 1, n₂ = 3, n₃ = 1 + 2 = 3 → n₂ = n₃, sai.
- C (NaHCO₃ và Na₂CO₃): n₁ = 1, n₂ = 3, n₃ = 1 → n₃ < n₂, sai.
- D (NH₄HCO₃ và Na₂CO₃): n₁ = 1, n₂ = 3, n₃ = 2 → n₃ < n₂, sai.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: B.