Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề Số 11 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học hữu cơ và vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề Số 11
- Câu 1: Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom?
- Câu 1: Hóa chất **không** sử dụng làm phân bón hóa học là
- Câu 1: Etanal có công thức hóa học là
- Câu 1: Hợp chất **không** hòa tan được Cu(OH) 2 là
- Câu 1: Alanin có công thức là
- Câu 1: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
- Câu 1: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Những loại tơ thuộc loại tơ nhân tạo là
- Câu 1: Este HCOOCH 3 có tên gọi là
- Câu 1: Soda khan có công thức hóa học là
- Câu 1: Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dẻo) được gây nên chủ yếu bởi
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn một dipeptit( Ala-Gly) bằng 300ml dung dịch HCl 1M thu được m gam hỗn hợp muối trung hoà. Giá trị của m là
- Câu 1: Dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được 5 chất lỏng không màu là: glixerol, etanol, dung dịch glucozo, anilin và lòng trắng trứng?
- Câu 1: Đun nóng 3,42 gam mantoza trong dung dịch axit sunfuric loãng, đun nóng, trung hòa axit sau phản ứng rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với AgNO 3 trong dung dịch NH 3, đun nóng th
- Câu 1: X là este thuần chức tạo ra từ axit đơn chức và ancol đa chức. X không tác dụng với natri. Thủy phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6 % thu được 10,2 gam
- Câu 1: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylalanin (Gly-Ala), glucozơ. Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X và Y có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch CaCl₂, thấy có
- Câu 1: Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon không phân nhánh. Tên gọi của Y là
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm CH₄, C₃H₈, C₂H₄ và C₃H₄. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X bằng không khí, sau phản ứng thu được một hỗn hợp gồm a mol N₂, 0,2 mol O₂, 0,4 mol CO₂ và 0,5 mol H₂O. Biết
- Câu 1: Cho 13,0 gam bột Zn vào dung dịch chứa 0,1mol Fe(NO₃)₃, 0,1 mol Cu(NO₃)₂ và 0,1mol AgNO₃, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn. Khối lượng kết tủa sau khi phản ứng là
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit sắt trong dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng dư thu được 80 gam muối Fe₂(SO₄)₃ và 2,24 lít SO₂ (đktc). Số mol H₂SO₄ đã tham gia phản ứng
- Câu 1: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C₆H₅OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
- Câu 1: Amin nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
- Câu 1: Muối X có công thức phân tử là CH₆O₃N₂. Đun nóng X với NaOH thu được 2,24 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Khối lượng muối thu được l
- Câu 1: Điện phân dung dịch NaOH với cường độ không đổi là 10A trong thời gian 268 giờ. Dung dịch còn lại sau điện phân có khối lượng 100g và nồng độ 24%. Nồng độ % của dung dịch ban đầu l
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO₂, x mol H₂O
- Câu 1: Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của Y là
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
- Câu 1: Cho 3,36 lít khí CO₂ vào 200,0 ml dung dịch chứa NaOH xM và Na₂CO₃ 0,4M thu được dung dịch X chứa 19,98 gam hỗn hợp muối. Nồng độ mol/l của NaOH trong dung dịch là
- Câu 1: Người ta dùng 0,75 gam glucozo tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ để tráng ruột phích. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng Ag có trong ruột phích là
- Câu 1: Các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định do:
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃ dư. (b) Sục khí Cl₂ vào dung dịch FeCl₂. (c) Dẫn khí H₂ dư qua bột CuO nung nóng. (d) Cho Na vào dung dịch CuSO₄ dư
- Câu 1: Làm bay hơi một chất hữu cơ A (chứa các nguyên tố C, H, O) được một chất hơi có tỉ khối hơi đối với metan bằng 13,5. Lấy 10,8 gam chất A và 19,2 gam O₂ cho vào bình kín; dung tích
- Câu 1: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C₈H₁₂O₄. Từ X thực hiện các phản ứng sau: (a) X + 2NaOH → Y + Z + T (b) X + H₂ → E (c) E + 2NaOH → 2Y + T (d) Y + HCl → NaCl + F Khẳng đị
- Câu 1: Hoà tan hết 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe(NO₃)₂, Fe₃O₄ vào dung dịch chứa 0,58 mol HCl. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chứa 30,05 gam chất tan và thoát ra 1,344
- Câu 1: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H 2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qu
- Câu 1: X có vòng benzen và có CTPT là C 9H 8O 2. X tác dụng dễ dàng với dung dịch brom thu được chất Y có công thức phân tử là C 9H 8O 2Br 2. Mặt khác, cho X tác dụng với NaHCO 3 thu được
- Câu 1: Hai chất đồng phân A, B (A được lấy từ nguồn thiên nhiên) có chứa 40,45 \% C, 7,86 \% H; 15,73 \% N và còn lại là O. Tỷ khối hơi của chất lỏng so với không khí là 3,069. Khi phản ứ
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E, thu được 0,43 mol khí CO
- Câu 1: Cho X,Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và M x<M y , Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X, T là este hai chức tạo bởi X,Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam