Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề Số 10 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa Học cơ bản. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề Số 10

  1. Câu 1: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
  2. Câu 1: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO 4.2H 2O) được gọi là
  3. Câu 1: Cho bột Fe vào dung dịch HNO 3/t°, kết thúc phản ứng thu được dung dịch A và còn lại phần rắn không tan. Dung dịchch A chứa
  4. Câu 1: Monome được dùng để điều chế PE là
  5. Câu 1: Nguyên tử Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình elcetron của Fe 2+ là
  6. Câu 1: Một hợp chất A có công thức C 3H 4O 2. A tác dụng được với NaOH, AgNO 3/NH 3, nhưng không tác dụng được với Na. CTCT của A phải là
  7. Câu 1: Cấu hình electron của cation R + có phân lớp ngoài cùng là 2p 6. Nguyên tử R là
  8. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 60g hỗn hợp hai Dipeptit thu được 63,6g hỗn hợp X gồm các Aminoacid no, mạch hở (H 2NRCOOOH). Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m(g)
  9. Câu 1: Glucozo và fructozơ
  10. Câu 1: Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma và 2 liên kết π ?
  11. Câu 1: Anilin không tác dụng được với chất nào sau đây:
  12. Câu 1: Thủy phân 1 este đơn chức no E bằng dung dịch NaOH thu được muối khan có khối lượng phân tử bằng 24/29 khối lượng phân tử E. Tỉ khối hơi của E đối với không khí bằng 4. Công thức c
  13. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y và 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không
  14. Câu 1: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có CTPT C 3H 7O 2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công t
  15. Câu 1: Tính khối lượng xenlulozo cần để sản xuất ra 0,5 tấn xenlulozo trinitrat (biết sự hao hụt trong sản xuất là 20\%)
  16. Câu 1: X, Y là hai este đều đơn chức, cùng dãy đồng đẳng; Z là este hai chức (X, Y, Z đều mạch hở). Đun nóng 5,7m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol Y lớn hơn số mol của Z) với dung dịch
  17. Câu 1: Dung dịch X chứa NaOH 0,06M và Ba(OH) 2 0,02M. pH của dung dịch X là
  18. Câu 1: Cho phản ứng: aAl + bHNO 3 cAl(NO 3) 3 + dNO + eH 2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
  19. Câu 1: Chất thuộc loại disaccarit là
  20. Câu 1: Cho 55,2g hỗn hợp X gồm 2 oxit kim loại tác dụng với FeO và Al 2O 3 cần vừa đủ 700ml dung dịch H 2SO 4 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m (g) muối khan. Giá trị của m là
  21. Câu 1: Sục 2,24 lít (đktc) CO 2 vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH) 2 0,75M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m g kết tủa. Tính m
  22. Câu 1: Phân tử khối trung bình của PVC là 750.000. Hệ số polime hoá của PVC là
  23. Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu (g) muối khan
  24. Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là
  25. Câu 1: Este C 4H 8O 2 có gốc ancol là metyl thì axit tương ứng của nó là
  26. Câu 1: Thạch cao sống có công thức hóa học là
  27. Câu 1: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ?
  28. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây phản ứng với CaCO 3 giải phóng khí CO 2 ?
  29. Câu 1: Tính chất hoá học chung của ion kim loại M n+ là
  30. Câu 1: Cho 100ml dung dịch FeSO 4 0,5M tác dụng với NaOH dư. Lọc lấy kết tủa nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
  31. Câu 1: Khi xà phòng hóa tristearin, ta thu được sản phẩm là
  32. Câu 1: Để điều chế K kim loại người ta có thể dùng các phương pháp sau: 1. Điện phân dung dịch KCl có vách ngăn xốp. 2. Điện phân KCl nóng chảy. 3. Dùng Li để khử K ra khỏi dd KCl 4. Dùng
  33. Câu 1: Cho 31,2g hh gồm Al & Al 2O 3 tan hết trong V ml dd NaOH 2M (dùng dư 20ml) thoát ra 13,44 lít H 2 (đkc). Tìm V ?
  34. Câu 1: X là một Hexapeptit cấu tạo từ một Aminoacid H 2N-C nH 2n -COOH(Y). Y có tổng \% khối lượng Oxi và Nito là 61,33\%. Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g) pent
  35. Câu 1: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá
  36. Câu 1: Các chất có cùng CTPT C 3H 7O 2N vừa tác dụng với NaOH vừa tác dụng với HCl gồm
  37. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Fe và oxit sắt có khối lượng 2,6gam. Cho khí CO dư đi qua X nung nóng, Khí sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì được 10 gam kết tủa. Tổng khối lượng Fe
  38. Câu 1: 26g hỗn hợp Fe 2O 3, FeO, Fe và Fe 3O 4 tác dụng dung dịch HNO 3 đặc nóng dư tạo ra 0,25 mol NO 2 (sản phẩm khử duy nhất). Tính tổng khối lượng muối trong dung dịch thu được ?
  39. Câu 1: Để chứng minh tính khử nhóm mạnh hơn sắt ta thực hiện phản ứng:
  40. Câu 1: Chọn phát biểu đúng a) Chất béo thuộc loại hợp chất este b) Các este không tan trong nước do nhẹ hơn nước c) Các este không tan trong nước do không có liên kết hidro với nước d) Kh

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề Số 10

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa Học cơ bản. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề Số 10
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Hóa Học • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A.
Fe + dung dịch HCl.
B.
Fe + dung dịch FeCl.
C.
Cu + dung dịch FeCl.
D.
Cu + dung dịch FeCl.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO.2HO) được gọi là
A.
thạch cao nung.
B.
thạch cao khan.
C.
đá vôi.
D.
thạch cao sống.
Cho bột Fe vào dung dịch HNO/t°, kết thúc phản ứng thu được dung dịch A và còn lại phần rắn không tan. Dung dịchch A chứa
A.
Fe(NO) và HNO
B.
Fe(NO)
C.
Fe(NO)
D.
Fe(NO) và Fe(NO)
Monome được dùng để điều chế PE là
A.
CH=CH-CH.
B.
CH=CH.
C.
CH-CH-Cl.
D.
CH-CH-CH.
Nguyên tử Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình elcetron của Fe là
A.
[Ar]3d4s
B.
[Ar]3d4s
C.
[Ar]3d
D.
[Ar]3d
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Một hợp chất A có công thức CHO. A tác dụng được với NaOH, AgNO/NH, nhưng không tác dụng được với Na. CTCT của A phải là
A.
CHCOOCH.
B.
HCOOCHCH.
C.
CH=CHCOOH.
D.
HCOOCH=CH.
Cấu hình electron của cation R có phân lớp ngoài cùng là 2p. Nguyên tử R là
A.
Mg.
B.
Na.
C.
Li.
D.
K.
Thủy phân hoàn toàn 60g hỗn hợp hai Dipeptit thu được 63,6g hỗn hợp X gồm các Aminoacid no, mạch hở (HNRCOOOH). Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m(g) muối. Giá trị của m là
A.
8,72.
B.
7,82.
C.
16,3.
D.
7,09.
Glucozo và fructozơ
A.
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH).
B.
đều có nhóm chức CHO trong phân tử.
C.
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
D.
là hai dạng thù hình của cùng một chất.
Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma và 2 liên kết π ?
A.
Stiren.
B.
Vinyl axetilen.
C.
Penta-1,3- dien.
D.
Buta-1,3-dien.
Thủy phân 1 este đơn chức no E bằng dung dịch NaOH thu được muối khan có khối lượng phân tử bằng 24/29 khối lượng phân tử E. Tỉ khối hơi của E đối với không khí bằng 4. Công thức cấu tạo.
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOCH
C.
CHCOOCH
D.
Kết quả khác
Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y và 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 4,40 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 672 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 1,86 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 4,40 gam X thì thu được CO và 2,88 gam HO. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
A.
34,01\%
B.
33,64\%
C.
27,27\%
D.
39,09\%
Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có CTPT CHON phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A.
B.
HNCHCOOCH.
C.
CH=CHCOONH.
D.
HNCHCHCOOH.
Tính khối lượng xenlulozo cần để sản xuất ra 0,5 tấn xenlulozo trinitrat (biết sự hao hụt trong sản xuất là 20\%)
A.
0,341 tấn
B.
0,273 tấn
C.
0,314 tấn
D.
0,237 tấn
X, Y là hai este đều đơn chức, cùng dãy đồng đẳng; Z là este hai chức (X, Y, Z đều mạch hở). Đun nóng 5,7m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol Y lớn hơn số mol của Z) với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp muối. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,56 gam; đồng thời thoát ra 2,688 lít khí H (đktc). Lấy hỗn hợp muối nung với vôi tôi xút thu được duy nhất một hydrocacbon đơn giản nhất có khối lượng m gam. Khối lượng của Z có trong hỗn hợp E là
A.
7,92 gam
B.
8,76 gam
C.
5,84 gam
D.
5,28 gam
Cho phản ứng: aAl + bHNO cAl(NO) + dNO + eHO.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
A.
5.
B.
6.
C.
7.
D.
4.
Cho 55,2g hỗn hợp X gồm 2 oxit kim loại tác dụng với FeO và AlO cần vừa đủ 700ml dung dịch HSO 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m (g) muối khan. Giá trị của m là
A.
219,2g
B.
167,2g
C.
98,8g
D.
136,8g
Sục 2,24 lít (đktc) CO vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH) 0,75M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m g kết tủa. Tính m
A.
14,775g
B.
16,745g
C.
19,7g
D.
23,64g
Phân tử khối trung bình của PVC là 750.000. Hệ số polime hoá của PVC là
A.
24.000.
B.
15.000.
C.
25.000.
D.
12.000.
Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu (g) muối khan
A.
36,7g
B.
32,6g
C.
23,1g
D.
46,2g
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là
A.
Tính oxi hóa mạnh
B.
Tính khử mạnh
C.
Tính oxi hóa yếu
D.
Tính khử yếu
Este CHO có gốc ancol là metyl thì axit tương ứng của nó là
A.
CHCOOH.
B.
CHCHCHCOOH.
C.
CHCOOH.
D.
CHCOOH.
Thạch cao sống có công thức hóa học là
A.
CaSO
B.
CaSO.2HO
C.
CaSO.HO
D.
MgSO.7HO
Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ?
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Dung dịch chất nào sau đây phản ứng với CaCO giải phóng khí CO ?
A.
CHCOOH.
B.
CHNH.
C.
CHOH.
D.
CHNH.
Tính chất hoá học chung của ion kim loại M là
A.
Tính khử.
B.
Tính khử và tính oxi hoá.
C.
Tính oxi hoá.
D.
Tính hoạt động mạnh.
Cho 100ml dung dịch FeSO 0,5M tác dụng với NaOH dư. Lọc lấy kết tủa nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
A.
4,5g.
B.
4,0g.
C.
3,6g
D.
5,35g.
Khi xà phòng hóa tristearin, ta thu được sản phẩm là
A.
CHCOOH và glixerol.
B.
CHCOONa và glixerol.
C.
CHCOOH và glixerol.
D.
CHCOONa và glixerol.
Để điều chế K kim loại người ta có thể dùng các phương pháp sau:
1. Điện phân dung dịch KCl có vách ngăn xốp.
2. Điện phân KCl nóng chảy.
3. Dùng Li để khử K ra khỏi dd KCl
4. Dùng CO để khử K ra khỏi KO
5. Điện phân nóng chảy KOH
Chọn phương pháp thích hợp
A.
1, 2, 3, 4, 5.
B.
Chỉ có 3, 4, 5
C.
Chỉ có 1, 2
D.
Chỉ có 2, 5
Cho 31,2g hh gồm Al & AlO tan hết trong V ml dd NaOH 2M (dùng dư 20ml) thoát ra 13,44 lít H (đkc). Tìm V ?
A.
440ml
B.
420ml
C.
400ml
D.
410ml
X là một Hexapeptit cấu tạo từ một Aminoacid HN-CH-COOH(Y). Y có tổng \% khối lượng Oxi và Nito là 61,33\%. Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g) pentapeptit, 19,8(g) dieptit và 37,5(g) Y. Giá trị của m là?
A.
78 gam.
B.
69 gam.
C.
100 gam.
D.
84 gam.
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
10.
B.
5.
C.
8.
D.
12.
Các chất có cùng CTPT CHON vừa tác dụng với NaOH vừa tác dụng với HCl gồm
A.
3 chất
B.
2 chất
C.
4 chất
D.
Tất cả đều sai
Hỗn hợp X gồm Fe và oxit sắt có khối lượng 2,6gam. Cho khí CO dư đi qua X nung nóng, Khí sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì được 10 gam kết tủa. Tổng khối lượng Fe có trong X là?
A.
1 gam
B.
2 gam
C.
1,12gam
D.
0,056gam
26g hỗn hợp FeO, FeO, Fe và FeO tác dụng dung dịch HNO đặc nóng dư tạo ra 0,25 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Tính tổng khối lượng muối trong dung dịch thu được ?
A.
84,7g
B.
41,15g
C.
53,6g
D.
42,35g
Để chứng minh tính khử nhóm mạnh hơn sắt ta thực hiện phản ứng:
A.
Phản ứng với nước ở nhiệt độ phòng
B.
Phản ứng nhiệt nhôm
C.
Điện phân nóng chảy nhôm oxit
D.
Dùng phương pháp điện luyện
Chọn phát biểu đúng
a) Chất béo thuộc loại hợp chất este
b) Các este không tan trong nước do nhẹ hơn nước
c) Các este không tan trong nước do không có liên kết hidro với nước
d) Khi đun chất béo lỏng với hidro có Ni xúc tác thì thu được chất béo rắn
e) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no
A.
a, b, c, e
B.
a, b, d
C.
a, c, d, e
D.
a, d, e
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề Số 10?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →