Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia 2021 Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học - Đề 10 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia 2021 Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com).
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia 2021 Khoa Học Tự Nhiên Hóa Học - Đề 10
- Câu 1: Kim loại dẻo nhất, có thể kéo thành sợi mỏng là
- Câu 1: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H 2SO 4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO 3) 3. Hai kim loại X, Y là
- Câu 1: Dãy các kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
- Câu 1: Cặp chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO 3?
- Câu 1: Kim loại X tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng, sinh ra khí H 2. Oxit của X bị H 2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. Kim loại X là
- Câu 1: Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch HNO 3 đặc, nguội?
- Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
- Câu 1: Dãy các kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
- Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây tác dụng với Ba(HCO 3) 2 vừa thu được kết tủa, vừa thu được chất khí thoát ra?
- Câu 1: Sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây luôn giải phóng khí H 2?
- Câu 1: Chất rắn X màu đỏ thẫm tan trong nước thành dung dịch màu vàng. Một số chất như S, P, C, C 2H 5OH… bốc cháy khi tiếp xúc với X. Chất X là
- Câu 1: Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO 4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?
- Câu 1: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
- Câu 1: Etyl propionat có mùi dứa, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp. Etyl propionat được điều chế từ axit và ancol nào sau đây?
- Câu 1: Trong y học, glucozơ là "biệt dược" có tên gọi là
- Câu 1: Chất nào dưới đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
- Câu 1: Chất nào sau đây là amin bậc 2?
- Câu 1: Loại polime nào sau đây không chứa nguyên tử nitơ trong mạch polime?
- Câu 1: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
- Câu 1: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br 2?
- Câu 1: Hợp kim nào sau đây Fe bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với không khí ẩm?
- Câu 1: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C 17 H 35 COOH và C 15 H 31 COOH trong điều kiện thích hợp. Số trieste được tạo ra tối đa thu được là
- Câu 1: Cho 10 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Fe và Al tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 6,72 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
- Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO 3) 2 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
- Câu 1: Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí (đktc). Tính phần trăm khối lượng Fe trong X.
- Câu 1: Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng. X không tác dụng Na, NaHCO 3. Tên gọi của X là
- Câu 1: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H 2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lầ
- Câu 1: Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO 2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư, thu được 318 gam muối khan. Hiệu suất (\%) phản ứng lên men là
- Câu 1: Cho 4,12 gam α-amino axit X phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 5,58 gam muối. Chất X là
- Câu 1: Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các tơ sau: nilon-6, xenlulozơ axetat, visco, olon?
- Câu 1: Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC 2, Al 4C 3, Ca vào nước dư thu được hỗn hợp X gồm 3 khí (trong đó có 2 khí có cùng số mol). Lấy 8,96 lít hỗn hợp X (đktc) chia làm 2 phần bằng nhau. +
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch BaCl 2 vào dung dịch KHSO 4. (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO 3) 2. (c) Cho dung dịch NH 3 tới dư vào dung dịch Fe(NO 3)
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 11,64 gam hỗn hợp X (glucozo, fructozo, metanal, axit axetic, metyl fomat, saccarozo, tinh bột) cần 8,96 lít O 2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịc
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa. (b) Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon. (c) P
- Câu 1: Cho 6,13 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca và Al 2O 3 (trong đó oxi chiếm 23,491\% về khối lượng) tan hết vào H 2O thu được dung dịch Y và 1,456 lít H 2 (đktc). Cho 1,6 lít dung dịch HCl
- Câu 1: Thực hiện chuỗi phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X (C 7H 10 O 6) + 3NaOH → X 1 + X 2 + X 3 + H 2O (2) X 1 + NaOH → C 2H 6 + Na 2CO 3 (3) X 2 + H 2SO 4 → Y + Na 2SO 4 (4) Y +
- Câu 1: Hòa tan hết 24,018 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCl 3, Fe(NO 3) 2, Cu(NO 3) 2 và Fe 3O 4 trong dung dịch chứa 0,736 mol HCl, sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 3 muối và 0,024 mo
- Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C 17 H yCOO
- Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etylen glycol. Đốt cháy hoàn toàn 9,28 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O 2, thu được 8,288 lít (đkt
- Câu 1: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau: Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm