Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y ( có số mol bằng nhau) vào nước được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z thu được n₁ mol kết tủa.
TN2: Cho dung dịch NH₃ dư vào V ml dung dịch Z thu được n₂ mol kết tủa.
TN3: Cho dung dịch AgNO₃ dư vào V ml dung dịch Z thu được n₃ mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n₁ = n₂ < n₃. Hai chất X, Y lần lượt là:
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y ( có số mol bằng nhau) vào nước được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z thu được n₁ mol kết tủa.
TN2: Cho dung dịch NH₃ dư vào V ml dung dịch Z thu được n₂ mol kết tủa.
TN3: Cho dung dịch AgNO₃ dư vào V ml dung dịch Z thu được n₃ mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n₁ = n₂ < n₃. Hai chất X, Y lần lượt là:
TN1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z thu được n₁ mol kết tủa.
TN2: Cho dung dịch NH₃ dư vào V ml dung dịch Z thu được n₂ mol kết tủa.
TN3: Cho dung dịch AgNO₃ dư vào V ml dung dịch Z thu được n₃ mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n₁ = n₂ < n₃. Hai chất X, Y lần lượt là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol mỗi chất trong V ml dung dịch Z là a mol.
Xét A: X = ZnCl₂, Y = FeCl₂.
- TN1: NaOH dư: Fe²⁺ + 2OH⁻ → Fe(OH)₂↓ (a mol); Zn(OH)₂ tạo thành nhưng tan trong NaOH dư (Zn(OH)₂ + 2OH⁻ → [Zn(OH)₄]²⁻). Vậy n₁ = a.
- TN2: NH₃ dư: Fe(OH)₂↓ (a mol); Zn(OH)₂ tan trong NH₃ dư do tạo phức [Zn(NH₃)₄]²⁺. Vậy n₂ = a, thỏa n₁ = n₂.
- TN3: AgNO₃ dư kết tủa toàn bộ Cl⁻: Ag⁺ + Cl⁻ → AgCl↓, số mol AgCl = 2a + a = 3a > a. Vậy n₃ = 3a > n₂, thỏa n₁ = n₂ < n₃.
Loại các phương án khác:
- B: Al(NO₃)₃, Fe(NO₃)₂: NaOH dư chỉ còn Fe(OH)₂ (n₁ = a); NH₃ dư kết tủa cả Al(OH)₃ và Fe(OH)₂ (n₂ = 2a) → n₁ ≠ n₂.
- C: Fe(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃: n₁ = n₂ = 2a nhưng không có Cl⁻ nên n₃ = 0, không thỏa n₃ lớn nhất.
- D: FeCl₂, Al(NO₃)₃: n₁ = a, n₂ = 2a (Al(OH)₃ không tan trong NH₃ dư) → không thỏa.
Vậy hai chất X, Y lần lượt là ZnCl₂ và FeCl₂.
Gọi số mol mỗi chất trong V ml dung dịch Z là a mol.
Xét A: X = ZnCl₂, Y = FeCl₂.
- TN1: NaOH dư: Fe²⁺ + 2OH⁻ → Fe(OH)₂↓ (a mol); Zn(OH)₂ tạo thành nhưng tan trong NaOH dư (Zn(OH)₂ + 2OH⁻ → [Zn(OH)₄]²⁻). Vậy n₁ = a.
- TN2: NH₃ dư: Fe(OH)₂↓ (a mol); Zn(OH)₂ tan trong NH₃ dư do tạo phức [Zn(NH₃)₄]²⁺. Vậy n₂ = a, thỏa n₁ = n₂.
- TN3: AgNO₃ dư kết tủa toàn bộ Cl⁻: Ag⁺ + Cl⁻ → AgCl↓, số mol AgCl = 2a + a = 3a > a. Vậy n₃ = 3a > n₂, thỏa n₁ = n₂ < n₃.
Loại các phương án khác:
- B: Al(NO₃)₃, Fe(NO₃)₂: NaOH dư chỉ còn Fe(OH)₂ (n₁ = a); NH₃ dư kết tủa cả Al(OH)₃ và Fe(OH)₂ (n₂ = 2a) → n₁ ≠ n₂.
- C: Fe(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃: n₁ = n₂ = 2a nhưng không có Cl⁻ nên n₃ = 0, không thỏa n₃ lớn nhất.
- D: FeCl₂, Al(NO₃)₃: n₁ = a, n₂ = 2a (Al(OH)₃ không tan trong NH₃ dư) → không thỏa.
Vậy hai chất X, Y lần lượt là ZnCl₂ và FeCl₂.