Isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối, D = 0,786 g cm) được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hoá học sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]

Tiến hành thí nghiệm tổng hợp theo các bước sau:

Bước 1: Cho 10 mL alcohol isoamylic (D = 0,81 g cm) và 20 gam acid acetic băng (rắn) vào bình cầu, thêm tiếp 2 mL dung dịch HSO 98% (D = 1,84 g cm) và một ít đá bọt vào. Lắp ống sinh hàn để hoàn lưu ester.

Bước 2: Đun nóng hỗn hợp (giữ cho nhiệt độ khoảng 100 – 120°C) trong thời gian 60 – 90 phút sau đó để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Đổ hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết chứa sẵn nước lạnh, chiết lấy lớp chất lỏng chứa ester.

Bước 4: Cho chất lỏng vừa tách vào phễu chiết chứa sẵn dung dịch NaHCO 1M, lắc đều cho đến khi không còn bọt sủi lên, sau đó chiết được 10,2 mL isoamyl acetate.

a) Vai trò chính của dung dịch NaHCO là loại acid bám dính vào ester.

b) Hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate theo thí nghiệm trên là a %. Giá trị của a là 74,7. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

c) Đá bọt được thêm vào bình cầu trước khi đun giúp hỗn hợp sôi đều và tránh hiện tượng chậm sôi dẫn đến sôi đột ngột (sôi trào mạnh).

d) Ở bước 3, nước lạnh giúp hạ nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng và giảm độ tan của ester trong nước.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Vai trò chính của dung dịch NaHCO là loại acid bám dính vào ester.
b)
Hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate theo thí nghiệm trên là a %. Giá trị của a là 74,7. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
c)
Đá bọt được thêm vào bình cầu trước khi đun giúp hỗn hợp sôi đều và tránh hiện tượng chậm sôi dẫn đến sôi đột ngột (sôi trào mạnh).
d)
Ở bước 3, nước lạnh giúp hạ nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng và giảm độ tan của ester trong nước.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
Phản ứng điều chế isoamyl acetate là phản ứng ester hóa giữa acid acetic và isoamyl alcohol.
a) Đúng. Dung dịch dùng để trung hòa acid còn bám trong lớp ester, ví dụ acid acetic và còn dư. Khi acid phản ứng với sẽ có khí thoát ra nên thấy bọt khí.
b) Sai. Khối lượng alcohol isoamylic: . Isoamyl alcohol có công thức , M = 88 g/mol, nên . Acetic acid có , dư. Vậy alcohol isoamylic là chất giới hạn. Isoamyl acetate có công thức , M = 130 g/mol. Khối lượng ester lí thuyết: . Khối lượng ester thực tế: . Hiệu suất: . Vậy giá trị 74,7% là sai.
c) Đúng. Đá bọt giúp hỗn hợp sôi đều, tránh hiện tượng quá nhiệt cục bộ gây sôi trào mạnh.
d) Đúng. Ở bước 3, nước lạnh giúp làm nguội hỗn hợp và làm giảm độ tan của ester trong nước, giúp tách lớp ester dễ hơn.
a) Đúng. Dung dịch dùng để trung hòa acid còn bám trong lớp ester, ví dụ acid acetic và còn dư. Khi acid phản ứng với sẽ có khí thoát ra nên thấy bọt khí.
b) Sai. Khối lượng alcohol isoamylic: .
Isoamyl alcohol có công thức , M = 88 g/mol, nên .
Acetic acid có , dư. Vậy alcohol isoamylic là chất giới hạn.
Isoamyl acetate có công thức , M = 130 g/mol.
Khối lượng ester lí thuyết: .
Khối lượng ester thực tế: .
Hiệu suất: .
Vậy giá trị 74,7% là sai.
c) Đúng. Đá bọt giúp hỗn hợp sôi đều, tránh hiện tượng quá nhiệt cục bộ gây sôi trào mạnh.
d) Đúng. Ở bước 3, nước lạnh giúp làm nguội hỗn hợp và làm giảm độ tan của ester trong nước, giúp tách lớp ester dễ hơn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát Đánh Giá Chất Lượng Giáo Dục Hóa Học 12 THPT Ninh Bình 2025-2026 - Lần Thứ Tư (Mã Đề 0307)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Hình ảnh bên minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng? [Hình cần kiểm tra lại: p2 f1]
Xem →
Câu 13:Biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của phản ứng ở điều kiện chuẩn kí hiệu là r H 298 0 và r S 298 0 . Biểu thức tính biến thiên năng
Xem →
Câu 14:Phản ứng nào sau đây sử dụng để nhận biết nhóm methyl ketone (CH 3-CO-) trong hợp chất carbonyl?
Xem →
Câu 15:Ammonium sulfate được sử dụng làm phân bón hoá học thuộc loại nào sau đây?
Xem →
Câu 16:Cho phản ứng sau: H 2(g) + Br 2(g) 2HBr(g). Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của các chất kí hiệu là [H 2], [Br 2],
Xem →
Câu 17:Sử dụng thông tin cho các câu số 17 và 18. Vôi sống (thành phần chính là CaO) là sản phẩm quan trọng trong công nghiệp hoá chất. Vôi sống đư
Xem →
Câu 18:Lâu tự sôi sử dụng hỗn hợp bột gồm CaO và kim loại Al để tạo nhiệt bằng cách trộn với nước. Giải thích nào sau đây phù hợp với quá trình tạo
Xem →
Câu 19:Isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối, D = 0,786 g cm -3 ) được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hoá h
Xem →
Câu 20:Nước máy được khử trùng bằng khí chlorine. Một nhóm học sinh tìm cách xác định hàm lượng chlorine trong nước máy. Nhóm học sinh đó tiến hành
Xem →
Câu 21:Polycarbonate là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo trong suốt, chịu lực tốt vì vậy nó được dùng để sản xuất tấm nhựa, linh kiện ô tô, thiết bị
Xem →
Câu 22:Ethylene diamine tetraacetate (EDTA) là một phối tử có thể tạo phức chất bền với rất nhiều cation kim loại (trừ kim loại kiềm) và được ứng d
Xem →
Câu 23:Quá trình sản xuất gang từ nguyên liệu là quặng hematite, than cốc, chất chảy trong lò cao xảy ra các phản ứng chính: 400°C: Fe 2O 3 + CO t
Xem →
Câu 24:Cho hai mẫu dung dịch MgCl 2, BaCl 2 đựng trong hai lọ hoá chất riêng biệt. Chỉ sử dụng một trong các thuốc thử sau: (1) dung dịch Na 2CO 3;
Xem →
Câu 25:Để giảm đau cho vận động viên khi va chạm người ta tạo ra nhiệt độ thấp tức thời tại chỗ đau dựa vào sự thu nhiệt khi hoà tan muối NH 4NO 3
Xem →
Câu 26:Các vật dụng bằng nhôm được bảo vệ một cách tự nhiên bởi lớp aluminium oxide (Al 2O 3) ở bề mặt. Nhằm tạo lớp aluminium oxide một cách chủ đ
Xem →