Ethylene diamine tetraacetate (EDTA) là một phối tử có thể tạo phức chất bền với rất nhiều cation kim loại (trừ kim loại kiềm) và được ứng dụng trong việc xác định nồng độ các cation kim loại trong dung dịch. Trong phản ứng tạo phức giữa cation kim loại với phối tử EDTA, tỉ lệ mol của các chất phản ứng là 1 : 1.

EDTA — Phức chất của cation kim loại với phối tử EDTA
a) Dung lượng phối trí (là số liên kết sigma của phối tử tạo được với nguyên tử trung tâm) của EDTA là 6.
b) Phức chất tạo bởi giữa cation với phối tử EDTA có diện tích là −1.
c) Nếu biểu diễn phối tử EDTA là thì phản ứng tạo phức giữa và EDTA biểu diễn bằng phương trình: .
d) Phức chất giữa EDTA với cation kim loại là phức tử điện.
Ethylene diamine tetraacetate (EDTA) là một phối tử có thể tạo phức chất bền với rất nhiều cation kim loại (trừ kim loại kiềm) và được ứng dụng trong việc xác định nồng độ các cation kim loại trong dung dịch. Trong phản ứng tạo phức giữa cation kim loại với phối tử EDTA, tỉ lệ mol của các chất phản ứng là 1 : 1.

EDTA — Phức chất của cation kim loại với phối tử EDTA
a) Dung lượng phối trí (là số liên kết sigma của phối tử tạo được với nguyên tử trung tâm) của EDTA là 6.
b) Phức chất tạo bởi giữa cation với phối tử EDTA có diện tích là −1.
c) Nếu biểu diễn phối tử EDTA là thì phản ứng tạo phức giữa và EDTA biểu diễn bằng phương trình: .
d) Phức chất giữa EDTA với cation kim loại là phức tử điện.

EDTA — Phức chất của cation kim loại với phối tử EDTA
a) Dung lượng phối trí (là số liên kết sigma của phối tử tạo được với nguyên tử trung tâm) của EDTA là 6.
b) Phức chất tạo bởi giữa cation với phối tử EDTA có diện tích là −1.
c) Nếu biểu diễn phối tử EDTA là thì phản ứng tạo phức giữa và EDTA biểu diễn bằng phương trình: .
d) Phức chất giữa EDTA với cation kim loại là phức tử điện.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Dung lượng phối trí (là số liên kết sigma của phối tử tạo được với nguyên tử trung tâm) của EDTA là 6.
b)
Phức chất tạo bởi giữa cation với phối tử EDTA có diện tích là −1.
c)
Nếu biểu diễn phối tử EDTA là thì phản ứng tạo phức giữa và EDTA biểu diễn bằng phương trình: .
d)
Phức chất giữa EDTA với cation kim loại là phức tử điện.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng. EDTA là phối tử nhiều càng, có thể tạo 6 liên kết phối trí với ion kim loại trung tâm: 2 nguyên tử N và 4 nguyên tử O cho cặp electron. Vậy dung lượng phối trí là 6.
b) Đúng. EDTA thường biểu diễn là Y. Với Al, phức tạo thành có điện tích: +3 + (−4) = −1. Vậy phức là [AlY].
c) Sai. Nếu EDTA là Y thì với Ca, phương trình đúng là Ca + Y → [CaY]. Đề viết [CaY] là sai về tỉ lệ và điện tích.
d) Sai. EDTA tạo phức có số phối trí 6, thường có dạng gần bát diện, không phải phức từ diện.
a) Đúng. EDTA là phối tử nhiều càng, có thể tạo 6 liên kết phối trí với ion kim loại trung tâm: 2 nguyên tử N và 4 nguyên tử O cho cặp electron. Vậy dung lượng phối trí là 6.
b) Đúng. EDTA thường biểu diễn là Y. Với Al, phức tạo thành có điện tích: +3 + (−4) = −1.
Vậy phức là [AlY].
c) Sai. Nếu EDTA là Y thì với Ca, phương trình đúng là Ca + Y → [CaY].
Đề viết [CaY] là sai về tỉ lệ và điện tích.
d) Sai. EDTA tạo phức có số phối trí 6, thường có dạng gần bát diện, không phải phức từ diện.
b) Đúng. EDTA thường biểu diễn là Y. Với Al, phức tạo thành có điện tích: +3 + (−4) = −1. Vậy phức là [AlY].
c) Sai. Nếu EDTA là Y thì với Ca, phương trình đúng là Ca + Y → [CaY]. Đề viết [CaY] là sai về tỉ lệ và điện tích.
d) Sai. EDTA tạo phức có số phối trí 6, thường có dạng gần bát diện, không phải phức từ diện.
a) Đúng. EDTA là phối tử nhiều càng, có thể tạo 6 liên kết phối trí với ion kim loại trung tâm: 2 nguyên tử N và 4 nguyên tử O cho cặp electron. Vậy dung lượng phối trí là 6.
b) Đúng. EDTA thường biểu diễn là Y. Với Al, phức tạo thành có điện tích: +3 + (−4) = −1.
Vậy phức là [AlY].
c) Sai. Nếu EDTA là Y thì với Ca, phương trình đúng là Ca + Y → [CaY].
Đề viết [CaY] là sai về tỉ lệ và điện tích.
d) Sai. EDTA tạo phức có số phối trí 6, thường có dạng gần bát diện, không phải phức từ diện.