Nước máy được khử trùng bằng khí chlorine. Một nhóm học sinh tìm cách xác định hàm lượng chlorine trong nước máy. Nhóm học sinh đó tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Lấy 200 mL nước máy cần kiểm tra cho vào bình tam giác. Thêm vào đó khoảng 5 mL dung dịch HSO 2M để tạo môi trường acid.

Bước 2: Dùng pipette lấy chính xác 10 mL dung dịch muối Mohr cho vào bình tam giác chứa mẫu nước. Lắc nhẹ để chlorine oxi hoá Fe thành Fe theo phản ứng: Cl + 2Fe → 2Cl + 2Fe (1)

Bước 3: Thêm 1 – 2 mL dung dịch HPO đặc vào để chuyển Fe thành chất không màu. Tiến hành chuẩn độ lượng Fe dư bằng dung dịch chuẩn KMnO 2.10 M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây. Thể tích dung dịch KMnO trung bình của 3 lần chuẩn độ là V (mL).

Lưu ý: trong điều kiện này KMnO không oxi hoá được Cl thành Cl.

Bước 4: Lấy 200 mL nước cất (thay cho nước máy) và thực hiện các bước trên, thể tích dung dịch KMnO trung bình của 3 lần chuẩn độ là V (mL).

a) Trong phản ứng (1), Cl là chất oxi hoá và Fe là chất khử.

b) Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: “Chlorine oxi hoá được Fe nên có thể xác định được nồng độ chlorine trong nước thông qua phép chuẩn độ ion Fe dư bằng dung dịch KMnO”.

c) Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ xảy ra ở bước 3 là: MnO(aq) + 5Fe(aq) + 8H(aq) → Mn(aq) + 5Fe(aq) + 4HO(l)

d) Biểu thức xác định hàm lượng chlorine (theo mg/L) trong mẫu nước máy phù hợp với thí nghiệm trên là

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong phản ứng (1), Cl là chất oxi hoá và Fe là chất khử.
b)
Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: “Chlorine oxi hoá được Fe nên có thể xác định được nồng độ chlorine trong nước thông qua phép chuẩn độ ion Fe dư bằng dung dịch KMnO”.
c)
Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ xảy ra ở bước 3 là: MnO(aq) + 5Fe(aq) + 8H(aq) → Mn(aq) + 5Fe(aq) + 4HO(l)
d)
Biểu thức xác định hàm lượng chlorine (theo mg/L) trong mẫu nước máy phù hợp với thí nghiệm trên là
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp dựa vào việc Cl oxi hóa Fe thành Fe, sau đó chuẩn độ lượng Fe còn dư bằng KMnO.
a) Đúng. Trong phản ứng Cl + 2Fe → 2Cl + 2Fe: Cl nhận electron tạo Cl nên là chất oxi hóa. Fe nhường electron tạo Fe nên là chất khử.
b) Đúng. Vì Cl oxi hóa được Fe, nên lượng Fe bị mất đi phản ánh lượng Cl có trong nước máy. Sau đó chuẩn độ Fe dư bằng KMnO để suy ra hàm lượng chlorine.
c) Đúng. Trong môi trường acid, MnO oxi hóa Fe thành Fe: MnO + 5Fe + 8H → Mn + 5Fe + 4HO.
d) Sai. Vì V, V được tính theo mL nên cần đổi về L. Ta có số mol Fe chênh lệch là . Do Cl + 2Fe → 2Cl + 2Fe nên . Vì vậy biểu thức đúng theo V tính bằng mL là , tức mg/L. Biểu thức đề cho thiếu sự chuyển đổi phù hợp nên sai.
a) Đúng. Trong phản ứng Cl + 2Fe → 2Cl + 2Fe: Cl nhận electron tạo Cl nên là chất oxi hóa. Fe nhường electron tạo Fe nên là chất khử.
b) Đúng. Vì Cl oxi hóa được Fe, nên lượng Fe bị mất đi phản ánh lượng Cl có trong nước máy. Sau đó chuẩn độ Fe dư bằng KMnO để suy ra hàm lượng chlorine.
c) Đúng. Trong môi trường acid, MnO oxi hóa Fe thành Fe: MnO + 5Fe + 8H → Mn + 5Fe + 4HO.
d) Sai. Vì V, V được tính theo mL nên cần đổi về L. Ta có số mol Fe chênh lệch là .
Do Cl + 2Fe → 2Cl + 2Fe nên .
Vì vậy biểu thức đúng theo V tính bằng mL là , tức mg/L.
Biểu thức đề cho thiếu sự chuyển đổi phù hợp nên sai.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát Đánh Giá Chất Lượng Giáo Dục Hóa Học 12 THPT Ninh Bình 2025-2026 - Lần Thứ Tư (Mã Đề 0307)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của phản ứng ở điều kiện chuẩn kí hiệu là r H 298 0 và r S 298 0 . Biểu thức tính biến thiên năng
Xem →
Câu 14:Phản ứng nào sau đây sử dụng để nhận biết nhóm methyl ketone (CH 3-CO-) trong hợp chất carbonyl?
Xem →
Câu 15:Ammonium sulfate được sử dụng làm phân bón hoá học thuộc loại nào sau đây?
Xem →
Câu 16:Cho phản ứng sau: H 2(g) + Br 2(g) 2HBr(g). Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của các chất kí hiệu là [H 2], [Br 2],
Xem →
Câu 17:Sử dụng thông tin cho các câu số 17 và 18. Vôi sống (thành phần chính là CaO) là sản phẩm quan trọng trong công nghiệp hoá chất. Vôi sống đư
Xem →
Câu 18:Lâu tự sôi sử dụng hỗn hợp bột gồm CaO và kim loại Al để tạo nhiệt bằng cách trộn với nước. Giải thích nào sau đây phù hợp với quá trình tạo
Xem →
Câu 19:Isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối, D = 0,786 g cm -3 ) được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hoá h
Xem →
Câu 20:Nước máy được khử trùng bằng khí chlorine. Một nhóm học sinh tìm cách xác định hàm lượng chlorine trong nước máy. Nhóm học sinh đó tiến hành
Xem →
Câu 21:Polycarbonate là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo trong suốt, chịu lực tốt vì vậy nó được dùng để sản xuất tấm nhựa, linh kiện ô tô, thiết bị
Xem →
Câu 22:Ethylene diamine tetraacetate (EDTA) là một phối tử có thể tạo phức chất bền với rất nhiều cation kim loại (trừ kim loại kiềm) và được ứng d
Xem →
Câu 23:Quá trình sản xuất gang từ nguyên liệu là quặng hematite, than cốc, chất chảy trong lò cao xảy ra các phản ứng chính: 400°C: Fe 2O 3 + CO t
Xem →
Câu 24:Cho hai mẫu dung dịch MgCl 2, BaCl 2 đựng trong hai lọ hoá chất riêng biệt. Chỉ sử dụng một trong các thuốc thử sau: (1) dung dịch Na 2CO 3;
Xem →
Câu 25:Để giảm đau cho vận động viên khi va chạm người ta tạo ra nhiệt độ thấp tức thời tại chỗ đau dựa vào sự thu nhiệt khi hoà tan muối NH 4NO 3
Xem →
Câu 26:Các vật dụng bằng nhôm được bảo vệ một cách tự nhiên bởi lớp aluminium oxide (Al 2O 3) ở bề mặt. Nhằm tạo lớp aluminium oxide một cách chủ đ
Xem →
Câu 27:Rau quả nếu bảo quản trong điều kiện khí quyển bình thường (21% O 2; 0,03% CO 2 còn lại là N 2 và một số khí hiếm) thì sẽ chín nấu sau vài n
Xem →