Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất Methamphetamine (Meth). Ở liều thấp đến trung bình, methamphetamine có thể cải thiện tâm trạng, tăng tỉnh táo, tập trung và năng lượng ở những người mệt mỏi; giảm cảm giác thèm ăn giúp giảm cân. Ở liều rất cao, nó có thể gây ra rối loạn tâm thần, tiêu cơ vân, co giật và xuất huyết não. Những người thường xuyên sử dụng ma túy này gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, nặng hơn sẽ mắc tâm thần. Methamphetamine có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p185_f3]
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Công thức phân tử của methamphetamin là CHN.
b)
Methamphetamine thuộc loại arylamine và là amine bậc hai.
c)
1 mol methamphetamine tác dụng tối đa 1 mol HCl.
d)
Ở liều thấp đến trung bình, methamphetamine có lợi sức khỏe cho người sử dụng.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng vì công thức phân tử của methamphetamin là CHN.
b) Sai vì methamphetamine thuộc loại alkylamine và là amine bậc hai.
c) Đúng vì 1 mol methamphetamine (1 nhóm amine) nên tác dụng tối đa 1 mol HCl.
d) Đúng vì ở liều thấp đến trung bình, methamphetamine có thể cải thiện tâm trạng, tăng tỉnh táo, tập trung và năng lượng ở những người mệt mỏi; giảm cảm giác thèm ăn giúp giảm cân.
a) Đúng vì công thức phân tử của methamphetamin là CHN.
b) Sai vì methamphetamine thuộc loại alkylamine và là amine bậc hai.
c) Đúng vì 1 mol methamphetamine (1 nhóm amine) nên tác dụng tối đa 1 mol HCl.
d) Đúng vì ở liều thấp đến trung bình, methamphetamine có thể cải thiện tâm trạng, tăng tỉnh táo, tập trung và năng lượng ở những người mệt mỏi; giảm cảm giác thèm ăn giúp giảm cân.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 26

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Cho biết: E 0 Al 3+ /Al = -1,676 V ; E 0 Fe 2+ /Fe = -0,440 V ; E 0 Cu 2+ /Cu = +0,340 V . Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hoá của các cati
Xem →
Câu 14:Magnesium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (dù chậm) tạo ra hydroxide và khí hydrogen. Tính chất này phù hợp với dự kiến là cặp oxi hoá -
Xem →
Câu 15:Phát biểu nào dưới đây là **không** đúng về chống ăn mòn kim loại? A. Phủ lên bề mặt của kim loại một lớp sơn, dầu, mỡ, chất dẻo hoặc tráng,
Xem →
Câu 16:Kim loại Na, K thường được bảo quản trong A. dầu hoà khan. B. phenol. C. ethanol. D. bình hút ẩm.
Xem →
Câu 17:Dãy nào sau đây sắp xếp đúng độ tan của các hydroxide ở 20 °C theo thứ tự tăng dần? A. Ca(OH) 2, Mg(OH) 2, Ba(OH) 2, Sr(OH) 2. B. Mg(OH) 2,
Xem →
Câu 18:Phức chất có công thức [PtCl 2(NH 3) 2] có cấu tạo như hình dưới: Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng? A. Phức chất có di
Xem →
Câu 19:Methyl salicylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi n
Xem →
Câu 20:Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất Methamphetamine (Meth). Ở liều thấ
Xem →
Câu 21:Cho 3 thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho một mẫu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. - Thí nghiệm 2: Cho một mẫu kẽ
Xem →
Câu 22:Nước ngầm hay nước bề mặt ở vùng đá vôi khi sử dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp có nhiều điều bất lợi. Một trong số những bất lợi l
Xem →
Câu 23:Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 100°C. Trên đỉnh núi Fansipan (cao 3 200 m so với mực nước biển), nước sôi ở 90°C. K
Xem →
Câu 24:Cho sơ đồ chuyển hoá: Phân tử khối của Z bằng bao nhiêu amu?
Xem →
Câu 25:Hiện nay, công nghệ sản xuất giấm bằng phương pháp lên men từ các loại tinh bột đang được sử dụng rộng rãi theo sơ đồ sản xuất như sau: Tinh
Xem →
Câu 26:Thép không gỉ là loại thép có khả năng chống ăn mòn. Dao kéo ở nhà của bạn có thể được làm bằng vật liệu này. Thép không gỉ phải chứa ít nhấ
Xem →
Câu 27:Ion Ca 2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca 2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ i
Xem →