Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:
Độ dài quãng đường (km) [50; 100) [100; 150) [150; 200) [200; 250) [250; 300) Số ngày 5 10 9 4 2
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
| Độ dài quãng đường (km) | [50; 100) | [100; 150) | [150; 200) | [200; 250) | [250; 300) |
|---|---|---|---|---|---|
| Số ngày | 5 | 10 | 9 | 4 | 2 |
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án chính thức: 55,7
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Thay mỗi nhóm bằng giá trị đại diện: 75; 125; 175; 225; 275 với tần số tương ứng 5; 10; 9; 4; 2 (n = 30). Số trung bình: . Tổng bình phương: . Phương sai mẫu: . Độ lệch chuẩn: km. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Mã đề 2102, Phần III Câu 6: 55,7).
Thay mỗi nhóm bằng giá trị đại diện: 75; 125; 175; 225; 275 với tần số tương ứng 5; 10; 9; 4; 2 (n = 30). Số trung bình: . Tổng bình phương: . Phương sai mẫu: . Độ lệch chuẩn: km. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Mã đề 2102, Phần III Câu 6: 55,7).