Một nhà khảo cổ phát hiện một chiếc hộp cổ được niêm phong bằng một mật mã gồm 7 chữ số đối mặt khác nhau, được chọn ngẫu nhiên từ tập hợp các chữ số . Mật mã này không bắt đầu bằng số 0.
a) Tổng số mật mã hợp lệ có thể tạo ra từ tập là không gian mẫu của bạn. Tính số phần tử của tập .
b) Để mở chiếc hộp, mật mã phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện bí ẩn sau:
Tính đối xứng: Ba chữ số đầu tiên phải là ba chữ số lẻ và ba chữ số cuối cùng phải là ba chữ số chẵn.
Tính trung tâm: Chữ số nằm ở vị trí chính giữa phải là một chữ số không nhỏ hơn 4.
Hãy tính xác suất để một mật mã được chọn ngẫu nhiên từ tập thoả mãn hai điều kiện trên (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Một nhà khảo cổ phát hiện một chiếc hộp cổ được niêm phong bằng một mật mã gồm 7 chữ số đối mặt khác nhau, được chọn ngẫu nhiên từ tập hợp các chữ số . Mật mã này không bắt đầu bằng số 0.
a) Tổng số mật mã hợp lệ có thể tạo ra từ tập là không gian mẫu của bạn. Tính số phần tử của tập .
b) Để mở chiếc hộp, mật mã phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện bí ẩn sau:
Tính đối xứng: Ba chữ số đầu tiên phải là ba chữ số lẻ và ba chữ số cuối cùng phải là ba chữ số chẵn.
Tính trung tâm: Chữ số nằm ở vị trí chính giữa phải là một chữ số không nhỏ hơn 4.
Hãy tính xác suất để một mật mã được chọn ngẫu nhiên từ tập thoả mãn hai điều kiện trên (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
a) Tổng số mật mã hợp lệ có thể tạo ra từ tập là không gian mẫu của bạn. Tính số phần tử của tập .
b) Để mở chiếc hộp, mật mã phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện bí ẩn sau:
Tính đối xứng: Ba chữ số đầu tiên phải là ba chữ số lẻ và ba chữ số cuối cùng phải là ba chữ số chẵn.
Tính trung tâm: Chữ số nằm ở vị trí chính giữa phải là một chữ số không nhỏ hơn 4.
Hãy tính xác suất để một mật mã được chọn ngẫu nhiên từ tập thoả mãn hai điều kiện trên (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Tập có phần tử. Mật mã gồm 7 chữ số đôi một khác nhau, không bắt đầu bằng 0: chữ số đầu có 7 cách (khác 0); 6 vị trí còn lại chọn và sắp từ 7 chữ số còn lại: cách. Vậy không gian mẫu có mật mã hợp lệ.
b) Gọi là biến cố 'mật mã thỏa mãn cả hai điều kiện'.
- Ba chữ số đầu là ba chữ số lẻ, thuộc (4 số lẻ).
- Ba chữ số cuối là ba chữ số chẵn, thuộc (4 số chẵn).
- Chữ số chính giữa (vị trí 4) là chữ số duy nhất còn lại chưa dùng, phải thuộc .
Trường hợp 1: chữ số giữa là số lẻ : 2 cách chọn; sắp 3 số lẻ còn lại vào 3 vị trí đầu: cách; sắp 3 số chẵn chọn từ 4 số vào 3 vị trí cuối: cách. Số cách: .
Trường hợp 2: chữ số giữa là số chẵn : 2 cách chọn; sắp 3 số lẻ chọn từ 4 số vào 3 vị trí đầu: cách; sắp 3 số chẵn còn lại vào 3 vị trí cuối: cách. Số cách: .
Vậy . Xác suất:
Làm tròn đến hàng phần trăm: .
a) Tập có phần tử. Mật mã gồm 7 chữ số đôi một khác nhau, không bắt đầu bằng 0: chữ số đầu có 7 cách (khác 0); 6 vị trí còn lại chọn và sắp từ 7 chữ số còn lại: cách. Vậy không gian mẫu có mật mã hợp lệ.
b) Gọi là biến cố 'mật mã thỏa mãn cả hai điều kiện'.
- Ba chữ số đầu là ba chữ số lẻ, thuộc (4 số lẻ).
- Ba chữ số cuối là ba chữ số chẵn, thuộc (4 số chẵn).
- Chữ số chính giữa (vị trí 4) là chữ số duy nhất còn lại chưa dùng, phải thuộc .
Trường hợp 1: chữ số giữa là số lẻ : 2 cách chọn; sắp 3 số lẻ còn lại vào 3 vị trí đầu: cách; sắp 3 số chẵn chọn từ 4 số vào 3 vị trí cuối: cách. Số cách: .
Trường hợp 2: chữ số giữa là số chẵn : 2 cách chọn; sắp 3 số lẻ chọn từ 4 số vào 3 vị trí đầu: cách; sắp 3 số chẵn còn lại vào 3 vị trí cuối: cách. Số cách: .
Vậy . Xác suất:
Làm tròn đến hàng phần trăm: .