Nhiều loại bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng). Quá trình hydrogen hoá được thực hiện bằng cách dẫn khí H vào bể kín chứa chất béo lỏng ở nhiệt độ 150 - 200°C và sử dụng các lưới làm bằng kim loại Ni (chất xúc tác) để khuấy trộn liên tục.
Cho các nhận định sau:
(a) So với dầu thực vật, bơ thực vật chứa ít liên kết π hơn nên khó bị oxi hoá và khó bị ôi khét hơn.
(b) Sự khuấy trộn giữa chất béo, khí hydrogen bằng lưới Ni làm tăng tốc độ phản ứng hydrogen hoá.
(c) Trong phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, các liên kết π trong chất béo lỏng sẽ chuyển hết thành liên kết σ.
(d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng không ảnh hưởng đến các nhóm chức ester trong chất béo lỏng.
Số nhận định đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng nhận định: (a) Đúng — hydrogen hóa làm giảm số liên kết π C=C trong dầu, nên bơ thực vật chứa ít liên kết π hơn, khó bị oxi hóa và khó ôi khét hơn. (b) Đúng — lưới Ni là chất xúc tác, việc khuấy trộn liên tục làm tăng tiếp xúc giữa chất béo lỏng, khí H₂ và bề mặt xúc tác, tăng tốc độ phản ứng. (c) Sai — phản ứng hydrogen hóa chỉ cộng H₂ vào một số liên kết π C=C (hydrogen hóa một phần), các liên kết π còn lại trong chất béo không bị chuyển hết thành liên kết σ; hơn nữa liên kết π trong nhóm C=O của ester không tham gia phản ứng. (d) Đúng — hydrogen hóa chỉ tác dụng lên liên kết đôi C=C của gốc hydrocarbon, không ảnh hưởng đến nhóm chức ester. Vậy có 3 nhận định đúng (a, b, d) → đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17

52 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (52 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 38:Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát
Xem →
Câu 39:Cho sơ đồ chuyển hóa (phần đầu câu nằm ở trang trước): (c) Y xt E + Z (d) Z + H 2O ánh sáng \ /\ chất diệp lục X + G Các chất X, Y, Z lần lư
Xem →
Câu 40:Cho dãy chuyển hoá sau: H 3C—CH(OH)—CH 2—CH 3 [170\ C ] H 2 SO 4\ đặc X HBr Y Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
Xem →
Câu 41:Dung dịch nào sau đây làm cho quì tím chuyển thành màu xanh ?
Xem →
Câu 42:Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá-khử Li +/Li Mg 2+ /Mg Zn 2+ /Zn Ag +/Ag Thế điện cực c
Xem →
Câu 43:Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T
Xem →
Câu 44:Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH 3COOH; HCl; C 6H 5OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M,
Xem →
Câu 45:Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân kh
Xem →
Câu 46:Cho quá trình ăn mòn của gang và thép xảy ra như hình vẽ sau: Cho các nhận định sau: (a) Lớp dung dịch chất điện li ở đây có thể là một tron
Xem →
Câu 47:Nhiều loại bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng). Quá trì
Xem →
Câu 48:Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nô
Xem →
Câu 49:[Phần đầu đề bài nằm ở trang trước không được cung cấp] ...nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu diesel nhưng thân thiện với mô
Xem →
Câu 50:Cho các phát biểu sau: (1) (CH 3) 3N có danh pháp thay thế là trimethylamine. (2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl. (3) Phân tử lysin
Xem →
Câu 51:Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát
Xem →
Câu 52:Phức FeSCN 2+ màu nâu đỏ đặc trưng, được hình thành từ phản ứng giữa ion Fe(III) và ion thiocyanate trong dung dịch nước. Cường độ màu nâu đ
Xem →