Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát của quá trình ăn mòn miếng sắt là

tiếp tục bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí thành . Dưới một số điều kiện nhất định, mất nước và tạo thành gỉ sắt. Nguyên lí quá trình này như sau:
Hình từ đề gốc
(1) Miếng sắt bị ăn mòn do xảy ra phản ứng khử.
(2) Vùng bị ăn mòn nghiêm trọng nhất trên miếng sắt là nơi có nhiều gỉ sắt nhất.
(3) Phản ứng điện cực xảy ra ở cực âm trong quá trình ăn mòn miếng sắt là

(4) Sắt và carbon trong miếng sắt cùng với nước muối tạo thành vô số các pin điện hoá nhỏ, gây ra hiện tượng ăn mòn điện hoá.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, ...)

Đáp án chính thức: 34
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi) (1) Sai: ở cực dương (anode) sắt bị oxi hoá: Fe → Fe²⁺ + 2e, nên miếng sắt bị ăn mòn do phản ứng oxi hoá, không phải phản ứng khử. (2) Sai: vùng ăn mòn nghiêm trọng nhất là vùng thiếu oxygen (trung tâm giọt nước), còn nơi nhiều gỉ sắt nhất là nơi có nhiều oxygen (nơi Fe(OH)₂ bị oxi hoá thành Fe(OH)₃). (3) Đúng: ở cực âm (cathode) xảy ra phản ứng khử oxygen: 2H₂O + O₂ + 4e → 4OH⁻. (4) Đúng: sắt (có lẫn carbon) trong nước muối tạo thành vô số pin điện hoá nhỏ gây ăn mòn điện hoá. Vậy các phát biểu đúng là (3) và (4).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17

52 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (52 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 31:(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn các phát biểu và phương trình điện cực của câu hỏi về pin nhiên liệu vi sinh
Xem →
Câu 32:Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan (g/100 g H 2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH) 2 tương ứng được ghi dưới bảng
Xem →
Câu 33:Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe 3+ ) và ion thiocyanate (SCN -) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN 2+ ): Người ta thêm một vài giọt
Xem →
Câu 34:Thạch cao nung (CaSO 4.H 2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO 4.2H 2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng
Xem →
Câu 35:Cho cân bằng hoá học sau: 2NO(g) + O 2(g) 2NO 2(g); rH 0 298 = -115 kJ Có các nhận định về cân bằng hoá học trên: (a) Phản ứng thuận là phản
Xem →
Câu 36:Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodi
Xem →
Câu 37:Cho các phát biểu sau: (1) (CH 3) 3N có danh pháp thay thế là trimethylamine. (2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl. (3) Phân tử lysin
Xem →
Câu 38:Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát
Xem →
Câu 39:Cho sơ đồ chuyển hóa (phần đầu câu nằm ở trang trước): (c) Y xt E + Z (d) Z + H 2O ánh sáng \ /\ chất diệp lục X + G Các chất X, Y, Z lần lư
Xem →
Câu 40:Cho dãy chuyển hoá sau: H 3C—CH(OH)—CH 2—CH 3 [170\ C ] H 2 SO 4\ đặc X HBr Y Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
Xem →
Câu 41:Dung dịch nào sau đây làm cho quì tím chuyển thành màu xanh ?
Xem →
Câu 42:Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá-khử Li +/Li Mg 2+ /Mg Zn 2+ /Zn Ag +/Ag Thế điện cực c
Xem →
Câu 43:Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T
Xem →
Câu 44:Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH 3COOH; HCl; C 6H 5OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M,
Xem →
Câu 45:Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân kh
Xem →