Cho các phát biểu sau:
(1) có danh pháp thay thế là trimethylamine.
(2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl.
(3) Phân tử lysine có hai nguyên tử nitrogen.
(4) Trong môi trường acid, dạng tồn tại chủ yếu của alanine là dạng cation.
(5) Protein là một trong những nguồn thức ăn bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.
(6) “Gạch cua” nói lên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ protein.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, ...)

Đáp án chính thức: 23456
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
(1) Sai: trimethylamine là danh pháp thông thường; danh pháp thay thế của (CH3)3N là N,N-dimethylmethanamine. (2) Đúng: glycine có nhóm -NH2, phản ứng với HCl tạo muối [H3N-CH2-COOH]+Cl-. (3) Đúng: lysine là H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH, công thức C6H14N2O2 có 2 nguyên tử nitrogen. (4) Đúng: trong môi trường acid, alanine tồn tại chủ yếu dạng cation [H3N-CH(CH3)-COOH]+. (5) Đúng: protein là nguồn cung cấp amino acid thiết yếu. (6) Đúng: gạch cua là hiện tượng đông tụ protein khi nấu. Vậy các phát biểu đúng là 2,3,4,5,6.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17

52 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (52 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 30:Cho sơ đồ phản ứng: (a) X + H 2O xt Y (b) Y + [Ag(NH 3) 2]OH t o ammonium gluconate + Ag + NH 3 + H 2O (Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 186, phầ
Xem →
Câu 31:(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn các phát biểu và phương trình điện cực của câu hỏi về pin nhiên liệu vi sinh
Xem →
Câu 32:Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan (g/100 g H 2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH) 2 tương ứng được ghi dưới bảng
Xem →
Câu 33:Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe 3+ ) và ion thiocyanate (SCN -) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN 2+ ): Người ta thêm một vài giọt
Xem →
Câu 34:Thạch cao nung (CaSO 4.H 2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO 4.2H 2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng
Xem →
Câu 35:Cho cân bằng hoá học sau: 2NO(g) + O 2(g) 2NO 2(g); rH 0 298 = -115 kJ Có các nhận định về cân bằng hoá học trên: (a) Phản ứng thuận là phản
Xem →
Câu 36:Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodi
Xem →
Câu 37:Cho các phát biểu sau: (1) (CH 3) 3N có danh pháp thay thế là trimethylamine. (2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl. (3) Phân tử lysin
Xem →
Câu 38:Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát
Xem →
Câu 39:Cho sơ đồ chuyển hóa (phần đầu câu nằm ở trang trước): (c) Y xt E + Z (d) Z + H 2O ánh sáng \ /\ chất diệp lục X + G Các chất X, Y, Z lần lư
Xem →
Câu 40:Cho dãy chuyển hoá sau: H 3C—CH(OH)—CH 2—CH 3 [170\ C ] H 2 SO 4\ đặc X HBr Y Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
Xem →
Câu 41:Dung dịch nào sau đây làm cho quì tím chuyển thành màu xanh ?
Xem →
Câu 42:Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá-khử Li +/Li Mg 2+ /Mg Zn 2+ /Zn Ag +/Ag Thế điện cực c
Xem →
Câu 43:Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T
Xem →
Câu 44:Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH 3COOH; HCl; C 6H 5OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M,
Xem →