Thạch cao nung () được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống () trong lò nung ở 400K theo phản ứng:

Nhiệt để thực hiện phản ứng (1) được lấy từ phản ứng đốt cháy methane:

Trong đó, 64\% lượng nhiệt phản ứng (2) dùng để cung cấp cho phản ứng nung thạch cao. Khối lượng thạch cao (theo kg) thu được khi sử dụng 1 kg khí methane là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án chính thức: 12
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp số: 12.
1. Nhiệt lượng do 1 kg methane cháy tỏa ra:
Số mol methane: n = 1000 (g) / 16 (g/mol) = 62,5 mol
Nhiệt tỏa ra: Q_tỏa = 62,5 (mol) × 880 (kJ/mol) = 55 000 kJ
2. Nhiệt lượng thực tế dùng để nung thạch cao:
Do hiệu suất là 64\% nên: Q_cung cấp = 55 000 × 64\% = 55 000 × 0,64 = 35 200 kJ
3. Số mol thạch cao nung thu được:
Để tạo 1 mol thạch cao nung cần 450 kJ.
Số mol thạch cao nung = 35 200 (kJ) / 450 (kJ/mol) ≈ 78,22 mol
4. Khối lượng thạch cao nung () thu được:
Khối lượng mol của = 40 + 32 + 16×4 + 18 = 154 g/mol
Khối lượng = 78,22 (mol) × 154 (g/mol) ≈ 12 046 g ≈ 12,046 kg
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17

52 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (52 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 27:Myrcene và limonene là các monoterpene có trong tinh dầu thực vật với mùi hương dễ chịu. Các chất này có công thức cấu tạo như hình dưới: [H
Xem →
Câu 28:Cho sơ đồ: tinh bột +H 2O/H +,\ t o glucose men,\ t o ethyl alcohol. Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 80% và
Xem →
Câu 29:Cho các polymer: polybuta-1,3-diene, poly(vinyl chloride), poly(phenol formaldehyde), polyethylene, poly(methyl methacrylate). Số polymer dù
Xem →
Câu 30:Cho sơ đồ phản ứng: (a) X + H 2O xt Y (b) Y + [Ag(NH 3) 2]OH t o ammonium gluconate + Ag + NH 3 + H 2O (Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 186, phầ
Xem →
Câu 31:(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn các phát biểu và phương trình điện cực của câu hỏi về pin nhiên liệu vi sinh
Xem →
Câu 32:Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan (g/100 g H 2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH) 2 tương ứng được ghi dưới bảng
Xem →
Câu 33:Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe 3+ ) và ion thiocyanate (SCN -) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN 2+ ): Người ta thêm một vài giọt
Xem →
Câu 34:Thạch cao nung (CaSO 4.H 2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO 4.2H 2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng
Xem →
Câu 35:Cho cân bằng hoá học sau: 2NO(g) + O 2(g) 2NO 2(g); rH 0 298 = -115 kJ Có các nhận định về cân bằng hoá học trên: (a) Phản ứng thuận là phản
Xem →
Câu 36:Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodi
Xem →
Câu 37:Cho các phát biểu sau: (1) (CH 3) 3N có danh pháp thay thế là trimethylamine. (2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl. (3) Phân tử lysin
Xem →
Câu 38:Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát
Xem →
Câu 39:Cho sơ đồ chuyển hóa (phần đầu câu nằm ở trang trước): (c) Y xt E + Z (d) Z + H 2O ánh sáng \ /\ chất diệp lục X + G Các chất X, Y, Z lần lư
Xem →
Câu 40:Cho dãy chuyển hoá sau: H 3C—CH(OH)—CH 2—CH 3 [170\ C ] H 2 SO 4\ đặc X HBr Y Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
Xem →
Câu 41:Dung dịch nào sau đây làm cho quì tím chuyển thành màu xanh ?
Xem →