Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan (g/100 g ở 20°C) của các hydroxide tương ứng được ghi dưới bảng sau:
Kim loại MBeMgCaSrBa
Độ tan 1,773,89

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Qua độ tan của các hydroxide có thể dự đoán mức độ phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ Be tới Ba.
b)
Giá trị pH của các dung dịch 0,01M, 0,01M và 0,01M xếp theo thứ tự tương ứng tăng dần.
c)
Phản ứng tổng quát như sau: .
d)
Ở 20°C, dung dịch bão hoà (khối lượng riêng là 1,02 g.mL⁻¹) có giá trị pH xấp xỉ bằng 12,5.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Với 100 g nước, khối lượng dung dịch bão hoà là 100,17 g.
Thể tích dung dịch bão hoà (mL) L.
Nồng độ mol của dung dịch bão hoà (M).
M pOH
pH pOH .
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Với 100 g nước, khối lượng dung dịch bão hoà là 100,17 g.
Thể tích dung dịch bão hoà (mL) L.
Nồng độ mol của dung dịch bão hoà (M).
M pOH
pH pOH .
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17

52 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (52 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 25:(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn phần cuối của các phát biểu:) (e) Phương sắc kí cột là phương pháp tách biệt
Xem →
Câu 26:Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium
Xem →
Câu 27:Myrcene và limonene là các monoterpene có trong tinh dầu thực vật với mùi hương dễ chịu. Các chất này có công thức cấu tạo như hình dưới: [H
Xem →
Câu 28:Cho sơ đồ: tinh bột +H 2O/H +,\ t o glucose men,\ t o ethyl alcohol. Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 80% và
Xem →
Câu 29:Cho các polymer: polybuta-1,3-diene, poly(vinyl chloride), poly(phenol formaldehyde), polyethylene, poly(methyl methacrylate). Số polymer dù
Xem →
Câu 30:Cho sơ đồ phản ứng: (a) X + H 2O xt Y (b) Y + [Ag(NH 3) 2]OH t o ammonium gluconate + Ag + NH 3 + H 2O (Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 186, phầ
Xem →
Câu 31:(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn các phát biểu và phương trình điện cực của câu hỏi về pin nhiên liệu vi sinh
Xem →
Câu 32:Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan (g/100 g H 2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH) 2 tương ứng được ghi dưới bảng
Xem →
Câu 33:Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe 3+ ) và ion thiocyanate (SCN -) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN 2+ ): Người ta thêm một vài giọt
Xem →
Câu 34:Thạch cao nung (CaSO 4.H 2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO 4.2H 2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng
Xem →
Câu 35:Cho cân bằng hoá học sau: 2NO(g) + O 2(g) 2NO 2(g); rH 0 298 = -115 kJ Có các nhận định về cân bằng hoá học trên: (a) Phản ứng thuận là phản
Xem →
Câu 36:Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodi
Xem →
Câu 37:Cho các phát biểu sau: (1) (CH 3) 3N có danh pháp thay thế là trimethylamine. (2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl. (3) Phân tử lysin
Xem →
Câu 38:Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát
Xem →
Câu 39:Cho sơ đồ chuyển hóa (phần đầu câu nằm ở trang trước): (c) Y xt E + Z (d) Z + H 2O ánh sáng \ /\ chất diệp lục X + G Các chất X, Y, Z lần lư
Xem →