Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium () với nồng độ khoảng 35 mg·L⁻¹. Cơ sở sản xuất này áp dụng phương pháp sục khí chlorine () để xử lí nước thải. Phản ứng xảy ra trong quá trình xử lí có phương trình hóa học như sau:
Biết rằng tiêu chuẩn nồng độ xả thải cho ion ammonium là nhỏ hơn 1,0 mg·L⁻¹. Sau xử lí, người ta đo được nồng độ ammonium còn lại là 1,2 mg·L⁻¹.
Cho các nhận định sau:
(a) Nồng độ ion đã bị loại bỏ khỏi nước thải là 33,8 mg·L⁻¹.
(b) Mẫu nước sau xử lí vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường do nồng độ ammonium còn vượt ngưỡng.
(c) Khối lượng chlorine tối thiểu đã tham gia phản ứng trong quá trình xử lí là khoảng 200 mg cho 1 L nước thải.
(d) Nếu thay chlorine bằng ozone (), quá trình xử lí trên sẽ bị vô hiệu hóa.
(e) Nếu không trung hòa lượng sinh ra, việc xả thải có thể gây nguy cơ ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nước.
Số nhận định đúng là
Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium () với nồng độ khoảng 35 mg·L⁻¹. Cơ sở sản xuất này áp dụng phương pháp sục khí chlorine () để xử lí nước thải. Phản ứng xảy ra trong quá trình xử lí có phương trình hóa học như sau:
Biết rằng tiêu chuẩn nồng độ xả thải cho ion ammonium là nhỏ hơn 1,0 mg·L⁻¹. Sau xử lí, người ta đo được nồng độ ammonium còn lại là 1,2 mg·L⁻¹.
Cho các nhận định sau:
(a) Nồng độ ion đã bị loại bỏ khỏi nước thải là 33,8 mg·L⁻¹.
(b) Mẫu nước sau xử lí vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường do nồng độ ammonium còn vượt ngưỡng.
(c) Khối lượng chlorine tối thiểu đã tham gia phản ứng trong quá trình xử lí là khoảng 200 mg cho 1 L nước thải.
(d) Nếu thay chlorine bằng ozone (), quá trình xử lí trên sẽ bị vô hiệu hóa.
(e) Nếu không trung hòa lượng sinh ra, việc xả thải có thể gây nguy cơ ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nước.
Số nhận định đúng là
Biết rằng tiêu chuẩn nồng độ xả thải cho ion ammonium là nhỏ hơn 1,0 mg·L⁻¹. Sau xử lí, người ta đo được nồng độ ammonium còn lại là 1,2 mg·L⁻¹.
Cho các nhận định sau:
(a) Nồng độ ion đã bị loại bỏ khỏi nước thải là 33,8 mg·L⁻¹.
(b) Mẫu nước sau xử lí vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường do nồng độ ammonium còn vượt ngưỡng.
(c) Khối lượng chlorine tối thiểu đã tham gia phản ứng trong quá trình xử lí là khoảng 200 mg cho 1 L nước thải.
(d) Nếu thay chlorine bằng ozone (), quá trình xử lí trên sẽ bị vô hiệu hóa.
(e) Nếu không trung hòa lượng sinh ra, việc xả thải có thể gây nguy cơ ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nước.
Số nhận định đúng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng nhận định: (a) Lượng NH4+ bị loại bỏ = 35 − 1,2 = 33,8 mg/L → đúng. (b) Nồng độ còn lại 1,2 mg/L > 1,0 mg/L nên chưa đạt tiêu chuẩn xả thải → đúng. (c) Số mol NH4+ đã phản ứng: n = 33,8·10⁻³/18 ≈ 1,878 mmol. Theo phương trình 2NH4+ + 3Cl2 → N2 + 8H+ + 6Cl−, n(Cl2) = (3/2)·1,878 ≈ 2,817 mmol, khối lượng m = 2,817 mmol × 71 mg/mmol ≈ 200 mg/L → đúng. (d) Ozone (O3) cũng là chất oxy hóa mạnh, có thể oxy hóa NH4+ thành N2, nên quá trình xử lí không bị vô hiệu hóa → sai. (e) Phản ứng sinh ra H+ làm pH giảm, gây ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nếu không trung hòa → đúng. Vậy có 4 nhận định đúng → chọn C.
Kiểm tra từng nhận định: (a) Lượng NH4+ bị loại bỏ = 35 − 1,2 = 33,8 mg/L → đúng. (b) Nồng độ còn lại 1,2 mg/L > 1,0 mg/L nên chưa đạt tiêu chuẩn xả thải → đúng. (c) Số mol NH4+ đã phản ứng: n = 33,8·10⁻³/18 ≈ 1,878 mmol. Theo phương trình 2NH4+ + 3Cl2 → N2 + 8H+ + 6Cl−, n(Cl2) = (3/2)·1,878 ≈ 2,817 mmol, khối lượng m = 2,817 mmol × 71 mg/mmol ≈ 200 mg/L → đúng. (d) Ozone (O3) cũng là chất oxy hóa mạnh, có thể oxy hóa NH4+ thành N2, nên quá trình xử lí không bị vô hiệu hóa → sai. (e) Phản ứng sinh ra H+ làm pH giảm, gây ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nếu không trung hòa → đúng. Vậy có 4 nhận định đúng → chọn C.