Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các amine với nước xảy ra thuận nghịch với hằng số cân bằng là K. Cho biểu đồ biểu diễn giá trị pK ở 25°C (pK = –logK) của một số amine như hình bên. Ở 25°C, cho các nhận định sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p182_f2]
Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các amine với nước xảy ra thuận nghịch với hằng số cân bằng là K. Cho biểu đồ biểu diễn giá trị pK ở 25°C (pK = –logK) của một số amine như hình bên. Ở 25°C, cho các nhận định sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p182_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p182_f2]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Dimethylamine tác dụng với nước tạo thành dạng cation là .
b)
Tính base giảm dần theo thứ tự: aniline, ethylamine, dimethylamine.
c)
Dung dịch 0,1 M có pH nhỏ hơn dung dịch 0,1 M.
d)
Hằng số cân bằng của phản ứng giữa ethylamine với nước là .
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng. Phản ứng của dimethylamine () với nước là một cân bằng acid-base Bronsted, trong đó amine (base) nhận từ nước (acid): . Cation tạo thành chính là (dimethylammonium).
b) Sai. Tính base (khả năng nhận ) được đo bằng Kc. pKc = -logKc; pKc càng nhỏ → Kc càng lớn → tính base càng mạnh. Thứ tự pKc: Aniline (9,40) > Ethylamine (3,37) > Dimethylamine (3,23). Thứ tự tính base (giảm dần): Dimethylamine > Ethylamine > Aniline. Phát biểu (b) bị ngược.
c) Sai. Dimethylamine (pKc = 3,23) là base mạnh hơn Ethylamine (pKc = 3,37). Do đó, ở cùng nồng độ 0,1 M, Dimethylamine tạo nhiều hơn, dẫn đến pH cao hơn.
d) Sai. Với Ethylamine, pKc = 3,37 Kc = .
a) Đúng. Phản ứng của dimethylamine () với nước là một cân bằng acid-base Bronsted, trong đó amine (base) nhận từ nước (acid): . Cation tạo thành chính là (dimethylammonium).
b) Sai. Tính base (khả năng nhận ) được đo bằng Kc. pKc = -logKc; pKc càng nhỏ → Kc càng lớn → tính base càng mạnh. Thứ tự pKc: Aniline (9,40) > Ethylamine (3,37) > Dimethylamine (3,23). Thứ tự tính base (giảm dần): Dimethylamine > Ethylamine > Aniline. Phát biểu (b) bị ngược.
c) Sai. Dimethylamine (pKc = 3,23) là base mạnh hơn Ethylamine (pKc = 3,37). Do đó, ở cùng nồng độ 0,1 M, Dimethylamine tạo nhiều hơn, dẫn đến pH cao hơn.
d) Sai. Với Ethylamine, pKc = 3,37 Kc = .
b) Sai. Tính base (khả năng nhận ) được đo bằng Kc. pKc = -logKc; pKc càng nhỏ → Kc càng lớn → tính base càng mạnh. Thứ tự pKc: Aniline (9,40) > Ethylamine (3,37) > Dimethylamine (3,23). Thứ tự tính base (giảm dần): Dimethylamine > Ethylamine > Aniline. Phát biểu (b) bị ngược.
c) Sai. Dimethylamine (pKc = 3,23) là base mạnh hơn Ethylamine (pKc = 3,37). Do đó, ở cùng nồng độ 0,1 M, Dimethylamine tạo nhiều hơn, dẫn đến pH cao hơn.
d) Sai. Với Ethylamine, pKc = 3,37 Kc = .
a) Đúng. Phản ứng của dimethylamine () với nước là một cân bằng acid-base Bronsted, trong đó amine (base) nhận từ nước (acid): . Cation tạo thành chính là (dimethylammonium).
b) Sai. Tính base (khả năng nhận ) được đo bằng Kc. pKc = -logKc; pKc càng nhỏ → Kc càng lớn → tính base càng mạnh. Thứ tự pKc: Aniline (9,40) > Ethylamine (3,37) > Dimethylamine (3,23). Thứ tự tính base (giảm dần): Dimethylamine > Ethylamine > Aniline. Phát biểu (b) bị ngược.
c) Sai. Dimethylamine (pKc = 3,23) là base mạnh hơn Ethylamine (pKc = 3,37). Do đó, ở cùng nồng độ 0,1 M, Dimethylamine tạo nhiều hơn, dẫn đến pH cao hơn.
d) Sai. Với Ethylamine, pKc = 3,37 Kc = .