Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nông nghiệp giàu cellulose. Quá trình thủy phân được tiến hành với lõi ngô có khối lượng xác định (đã qua xử lý sơ bộ), ở nhiệt độ 50°C và pH = 4,8. Sau thời gian 24 giờ, hàm lượng đường khử tạo thành được xác định bằng phương pháp hóa học hiện đại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên dưới.
Hình từ đề gốc
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nồng độ enzyme tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân giảm.
(b) Ở nồng độ từ 3% đến 5%, enzyme hoạt động hiệu quả nhất.
(c) Nồng độ enzyme tối ưu trong thí nghiệm này là 5%.
(d) Quá trình thủy phân lõi ngô trong nghiên cứu này được tiến hành trong môi trường acid.
Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(a) Sai. Vì khi nồng độ enzyme tăng thì hàm lượng đường khử tạo ra tăng, chứng tỏ tốc độ phản ứng thủy phân tăng, không giảm.
(b) Đúng. Vì trong khoảng nồng độ enzyme từ 3% đến 5%, hàm lượng đường khử tạo ra tăng nhiều nhất, cho thấy enzyme hoạt động hiệu quả nhất trong khoảng này.
(c) Đúng. Vì tại nồng độ enzyme 5%, hàm lượng đường khử thu được là lớn nhất; khi tiếp tục tăng nồng độ enzyme, hàm lượng đường khử tăng không đáng kể, do đó 5% là nồng độ enzyme tối ưu trong thí nghiệm này.
(d) Đúng. Vì quá trình thủy phân lõi ngô trong nghiên cứu này được tiến hành ở pH = 4,8, đây là môi trường acid.
→ Có 3 phát biểu đúng là (b), (c), (d) → đáp án B.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17

52 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (52 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá-khử Li⁺/Li Mg²⁺/Mg Zn²⁺/Zn Ag⁺/Ag Thế điện cực chuẩn (
Xem →
Câu 13:Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T
Xem →
Câu 14:Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH₃COOH; HCl; C₆H₅OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 2
Xem →
Câu 15:Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân kh
Xem →
Câu 16:Cho quá trình ăn mòn của gang và thép xảy ra như hình vẽ sau: Cho các nhận định sau: (a) Lớp dung dịch chất điện li ở đây có thể là một tron
Xem →
Câu 17:Phức FeSCN 2+ màu nâu đỏ đặc trưng, được hình thành từ phản ứng giữa ion Fe(III) và ion thiocyanate trong dung dịch nước. Cường độ màu nâu đ
Xem →
Câu 18:Nhiều loại bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng). Quá trì
Xem →
Câu 19:Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nô
Xem →
Câu 20:Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các amine với nước xảy ra thuận nghịch với
Xem →
Câu 21:Pin nhiên liệu vi sinh vật (MFC) có khả năng tạo ra điện từ nước thải đô thị và nông – công nghiệp. MFC bao gồm hai buồng. Tại buồng thứ nhấ
Xem →
Câu 22:Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan ( g/100 g H 2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH) 2 tương ứng được ghi dưới bản
Xem →
Câu 23:Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe 3+ ) và ion thiocyanate (SCN -) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN 2+ ): Người ta thêm một vài giọt
Xem →
Câu 24:Thạch cao nung (CaSO 4.H 2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO 4.2H 2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng
Xem →
Câu 25:(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn phần cuối của các phát biểu:) (e) Phương sắc kí cột là phương pháp tách biệt
Xem →
Câu 26:Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium
Xem →