Phức FeSCN màu nâu đỏ đặc trưng, được hình thành từ phản ứng giữa ion Fe(III) và ion thiocyanate trong dung dịch nước. Cường độ màu nâu đỏ tỉ lệ thuận với nồng độ phức chất trong dung dịch, giúp quan sát trực quan sự dịch chuyển cân bằng hóa học.



[Hình cần kiểm tra lại: p185_f1]

Cho các nhận định sau:

(a) Khi thêm dung dịch KSCN vào dung dịch FeSCN, cân bằng sẽ dịch chuyển sang chiều nghịch (sang trái).

(b) Khi thêm dung dịch NaOH vào hệ, màu nâu đỏ nhạt dần và xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

(c) Khi thêm dung dịch AgNO vào hệ thì Ag sẽ oxi hóa Fe trong phức thành Fe.

(d) Nếu ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp cân bằng vào cốc nước nóng thấy màu nâu đỏ nhạt đi, ta có thể kết luận phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

Số nhận định đúng là

Đáp án chính thức: 2
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng nhận định: (a) Sai: thêm KSCN làm tăng nồng độ SCN⁻ (chất phản ứng), theo nguyên lý Le Chatelier cân bằng dịch chuyển chiều thuận (sang phải), màu đậm hơn, không phải chiều nghịch. (b) Đúng: OH⁻ kết tủa Fe³⁺ thành Fe(OH)₃ nâu đỏ, làm giảm Fe³⁺ nên cân bằng dịch chuyển trái, nồng độ FeSCN²⁺ giảm → màu nâu đỏ nhạt dần và xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (c) Sai: trong phức FeSCN²⁺ sắt ở dạng Fe³⁺ chứ không phải Fe²⁺ nên không có quá trình Ag⁺ oxi hóa Fe²⁺; thực tế Ag⁺ kết tủa SCN⁻ (AgSCN trắng) làm cân bằng dịch chuyển trái. (d) Đúng: đun nóng màu nhạt đi → cân bằng dịch chuyển chiều nghịch (chiều thu nhiệt), do đó phản ứng thuận tỏa nhiệt. Vậy có 2 nhận định đúng (b và d).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17

52 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (52 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 10:Cho dãy chuyển hoá sau: Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
Xem →
Câu 11:Dung dịch nào sau đây làm cho quì tím chuyển thành màu xanh?
Xem →
Câu 12:Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá-khử Li⁺/Li Mg²⁺/Mg Zn²⁺/Zn Ag⁺/Ag Thế điện cực chuẩn (
Xem →
Câu 13:Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T
Xem →
Câu 14:Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH₃COOH; HCl; C₆H₅OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 2
Xem →
Câu 15:Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân kh
Xem →
Câu 16:Cho quá trình ăn mòn của gang và thép xảy ra như hình vẽ sau: Cho các nhận định sau: (a) Lớp dung dịch chất điện li ở đây có thể là một tron
Xem →
Câu 17:Phức FeSCN 2+ màu nâu đỏ đặc trưng, được hình thành từ phản ứng giữa ion Fe(III) và ion thiocyanate trong dung dịch nước. Cường độ màu nâu đ
Xem →
Câu 18:Nhiều loại bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng). Quá trì
Xem →
Câu 19:Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nô
Xem →
Câu 20:Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các amine với nước xảy ra thuận nghịch với
Xem →
Câu 21:Pin nhiên liệu vi sinh vật (MFC) có khả năng tạo ra điện từ nước thải đô thị và nông – công nghiệp. MFC bao gồm hai buồng. Tại buồng thứ nhấ
Xem →
Câu 22:Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan ( g/100 g H 2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH) 2 tương ứng được ghi dưới bản
Xem →
Câu 23:Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe 3+ ) và ion thiocyanate (SCN -) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN 2+ ): Người ta thêm một vài giọt
Xem →
Câu 24:Thạch cao nung (CaSO 4.H 2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO 4.2H 2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng
Xem →