Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan ( g/100 g ở 20°C) của các hydroxide tương ứng được ghi dưới bảng sau:
Kim loại M Be Mg Ca Sr Ba Độ tan M(OH)₂ 2,4.10⁻⁷ 1,2.10⁻³ 1,7.10⁻¹ 1,77 3,89
Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan ( g/100 g ở 20°C) của các hydroxide tương ứng được ghi dưới bảng sau:
| Kim loại M | Be | Mg | Ca | Sr | Ba |
| Độ tan M(OH)₂ | 2,4.10⁻⁷ | 1,2.10⁻³ | 1,7.10⁻¹ | 1,77 | 3,89 |
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Qua độ tan của các hydroxide có thể dự đoán mức độ phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ Be tới Ba.
b)
Giá trị pH của các dung dịch 0,01M, 0,01M và 0,01M xếp theo thứ tự tương ứng tăng dần.
c)
Phản ứng tổng quát như sau: .
d)
Ở 20°C, dung dịch bão hoà (khối lượng riêng là 1,02 g.mL⁻¹) có giá trị pH xấp xỉ bằng 12,5.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Độ tan M(OH)₂ tăng mạnh từ Be (2,4.10⁻⁷) đến Ba (3,89 g/100 g H₂O), phản ánh tính kim loại và khả năng phản ứng với nước tăng dần từ Be tới Ba (Be, Mg gần như không phản ứng; Ca phản ứng yếu; Sr, Ba phản ứng mạnh). → Đúng.
b) Ca(OH)₂, Sr(OH)₂, Ba(OH)₂ đều là các base mạnh, tan hoàn toàn ở nồng độ 0,01 M (độ tan của Ca(OH)₂ ≈ 0,023 M > 0,01 M). Do đó cả ba dung dịch đều cho [OH⁻] = 0,02 M, pH như nhau (≈ 12,3), không xếp theo thứ tự tăng dần. → Sai.
c) Kim loại nhóm IIA hóa trị II phản ứng với nước tạo hydroxide và khí H₂: M + 2H₂O → M(OH)₂ + H₂. Cân bằng: M (1), H (4), O (2) hai vế. → Đúng.
d) Độ tan Ca(OH)₂ = 0,17 g/100 g H₂O. Trong 100 g H₂O hòa tan 0,17 g, khối lượng dung dịch = 100,17 g, thể tích = 100,17/1,02 ≈ 98,2 mL. n(Ca(OH)₂) = 0,17/74 ≈ 2,30.10⁻³ mol → C ≈ 0,0234 M, [OH⁻] ≈ 0,0468 M, pOH ≈ 1,33, pH ≈ 12,67, xấp xỉ (cùng bậc) với giá trị 12,5 nêu trong đề. → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Độ tan hydroxide tăng từ Be tới Ba cho thấy tính kim loại và mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Be tới Ba.
b) (AI giải đề cho tôi)
Cả ba đều là base mạnh tan hoàn toàn ở 0,01 M nên [OH⁻] = 0,02 M, pH bằng nhau (≈12,3), không tăng dần.
c) (AI giải đề cho tôi)
M + 2H₂O → M(OH)₂ + H₂ cân bằng đúng về nguyên tử và electron (M bị oxi hóa từ 0 lên +2).
d) (AI giải đề cho tôi)
Độ tan Ca(OH)₂ = 0,17 g/100 g H₂O → 100 g H₂O hòa tan 0,17 g, khối lượng dung dịch = 100,17 g, thể tích = 100,17/1,02 ≈ 98,2 mL. n(Ca(OH)₂) = 0,17/74 ≈ 2,30.10⁻³ mol → C ≈ 0,0234 M, [OH⁻] ≈ 0,0468 M, pOH ≈ 1,33, pH ≈ 12,67, xấp xỉ (cùng bậc) với giá trị 12,5 nêu trong đề. → Đúng.
a) Độ tan M(OH)₂ tăng mạnh từ Be (2,4.10⁻⁷) đến Ba (3,89 g/100 g H₂O), phản ánh tính kim loại và khả năng phản ứng với nước tăng dần từ Be tới Ba (Be, Mg gần như không phản ứng; Ca phản ứng yếu; Sr, Ba phản ứng mạnh). → Đúng.
b) Ca(OH)₂, Sr(OH)₂, Ba(OH)₂ đều là các base mạnh, tan hoàn toàn ở nồng độ 0,01 M (độ tan của Ca(OH)₂ ≈ 0,023 M > 0,01 M). Do đó cả ba dung dịch đều cho [OH⁻] = 0,02 M, pH như nhau (≈ 12,3), không xếp theo thứ tự tăng dần. → Sai.
c) Kim loại nhóm IIA hóa trị II phản ứng với nước tạo hydroxide và khí H₂: M + 2H₂O → M(OH)₂ + H₂. Cân bằng: M (1), H (4), O (2) hai vế. → Đúng.
d) Độ tan Ca(OH)₂ = 0,17 g/100 g H₂O. Trong 100 g H₂O hòa tan 0,17 g, khối lượng dung dịch = 100,17 g, thể tích = 100,17/1,02 ≈ 98,2 mL. n(Ca(OH)₂) = 0,17/74 ≈ 2,30.10⁻³ mol → C ≈ 0,0234 M, [OH⁻] ≈ 0,0468 M, pOH ≈ 1,33, pH ≈ 12,67, xấp xỉ (cùng bậc) với giá trị 12,5 nêu trong đề. → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Độ tan hydroxide tăng từ Be tới Ba cho thấy tính kim loại và mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Be tới Ba.
b) (AI giải đề cho tôi)
Cả ba đều là base mạnh tan hoàn toàn ở 0,01 M nên [OH⁻] = 0,02 M, pH bằng nhau (≈12,3), không tăng dần.
c) (AI giải đề cho tôi)
M + 2H₂O → M(OH)₂ + H₂ cân bằng đúng về nguyên tử và electron (M bị oxi hóa từ 0 lên +2).
d) (AI giải đề cho tôi)
Độ tan Ca(OH)₂ = 0,17 g/100 g H₂O → 100 g H₂O hòa tan 0,17 g, khối lượng dung dịch = 100,17 g, thể tích = 100,17/1,02 ≈ 98,2 mL. n(Ca(OH)₂) = 0,17/74 ≈ 2,30.10⁻³ mol → C ≈ 0,0234 M, [OH⁻] ≈ 0,0468 M, pOH ≈ 1,33, pH ≈ 12,67, xấp xỉ (cùng bậc) với giá trị 12,5 nêu trong đề. → Đúng.