Xét phản ứng giữa ion iron(III) () và ion thiocyanate () tạo ra ion iron(III) thiocyanate ():

Người ta thêm một vài giọt dung dịch sodium thiocyanate (NaSCN) vào 200 mL hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng tại nhiệt độ không đổi. Đồ thị nồng độ – thời gian ở hình bên biểu diễn sự thay đổi nồng độ của ion . [Hình cần kiểm tra lại: p183_f1]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Hằng số cân bằng tại thời điểm nhỏ hơn tại thời điểm .
b)
Hóa năng của hệ tăng lên trong khoảng thời gian từ đến .
c)
Tại thời điểm , tốc độ phản ứng nghịch nhỏ hơn tốc độ phản ứng thuận.
d)
Nồng độ của cả và tại thời điểm đều cao hơn tại thời điểm .
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Thêm NaSCN tại t2 làm [SCN⁻] tăng đột ngột, cân bằng chuyển dịch thuận (tiêu thụ SCN⁻, giảm dần từ t2 đến t4). a) Sai: nhiệt độ không đổi nên K không đổi, K(t4)=K(t1). b) Sai: từ t3 đến t4 phản ứng thuận (ΔH<0) xảy ra, hóa năng của hệ giảm. c) Đúng: tại t3 [SCN⁻] vẫn đang giảm nên hệ chưa đạt cân bằng mới, phản ứng thuận chiếm ưu thế (v_thuận > v_nghịch). d) Sai: chuyển dịch thuận tiêu thụ Fe³⁺ và sinh FeSCN²⁺, nên tại t3 nồng độ Fe³⁺ thấp hơn còn FeSCN²⁺ cao hơn tại t1.
a) (AI giải đề cho tôi)
Nhiệt độ không đổi nên hằng số cân bằng K không thay đổi: K(t4) = K(t1).
b) (AI giải đề cho tôi)
Từ t3 đến t4 hệ chuyển dịch theo chiều thuận, phản ứng thuận toả nhiệt (ΔH<0) nên hóa năng của hệ giảm.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tại t3, [SCN⁻] đang giảm dần về trạng thái cân bằng mới nên phản ứng thuận nhanh hơn phản ứng nghịch.
d) (AI giải đề cho tôi)
Chuyển dịch thuận làm Fe³⁺ giảm và FeSCN²⁺ tăng so với t1, nên không thể cả hai đều cao hơn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17

52 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (52 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 16:Cho quá trình ăn mòn của gang và thép xảy ra như hình vẽ sau: Cho các nhận định sau: (a) Lớp dung dịch chất điện li ở đây có thể là một tron
Xem →
Câu 17:Phức FeSCN 2+ màu nâu đỏ đặc trưng, được hình thành từ phản ứng giữa ion Fe(III) và ion thiocyanate trong dung dịch nước. Cường độ màu nâu đ
Xem →
Câu 18:Nhiều loại bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng). Quá trì
Xem →
Câu 19:Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nô
Xem →
Câu 20:Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các amine với nước xảy ra thuận nghịch với
Xem →
Câu 21:Pin nhiên liệu vi sinh vật (MFC) có khả năng tạo ra điện từ nước thải đô thị và nông – công nghiệp. MFC bao gồm hai buồng. Tại buồng thứ nhấ
Xem →
Câu 22:Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan ( g/100 g H 2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH) 2 tương ứng được ghi dưới bản
Xem →
Câu 23:Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe 3+ ) và ion thiocyanate (SCN -) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN 2+ ): Người ta thêm một vài giọt
Xem →
Câu 24:Thạch cao nung (CaSO 4.H 2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO 4.2H 2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng
Xem →
Câu 25:(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn phần cuối của các phát biểu:) (e) Phương sắc kí cột là phương pháp tách biệt
Xem →
Câu 26:Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium
Xem →
Câu 27:Myrcene và limonene là các monoterpene có trong tinh dầu thực vật với mùi hương dễ chịu. Các chất này có công thức cấu tạo như hình dưới: [H
Xem →
Câu 28:Cho sơ đồ: tinh bột +H 2O/H +,\ t o glucose men,\ t o ethyl alcohol. Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 80% và
Xem →
Câu 29:Cho các polymer: polybuta-1,3-diene, poly(vinyl chloride), poly(phenol formaldehyde), polyethylene, poly(methyl methacrylate). Số polymer dù
Xem →
Câu 30:Cho sơ đồ phản ứng: (a) X + H 2O xt Y (b) Y + [Ag(NH 3) 2]OH t o ammonium gluconate + Ag + NH 3 + H 2O (Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 186, phầ
Xem →