Xét phản ứng giữa ion iron(III) () và ion thiocyanate () tạo ra ion iron(III) thiocyanate ():

Người ta thêm một vài giọt dung dịch sodium thiocyanate (NaSCN) vào 200 mL hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng tại nhiệt độ không đổi. Đồ thị nồng độ – thời gian ở hình bên biểu diễn sự thay đổi nồng độ của ion . [Hình cần kiểm tra lại: p190_f1]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Hằng số cân bằng tại thời điểm nhỏ hơn tại thời điểm .
b)
Hóa năng của hệ tăng lên trong khoảng thời gian từ đến .
c)
Tại thời điểm , tốc độ phản ứng nghịch nhỏ hơn tốc độ phản ứng thuận.
d)
Nồng độ của cả và tại thời điểm đều cao hơn tại thời điểm .
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai. Hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Vì nhiệt độ không đổi, nên giá trị tại thời điểm và là bằng nhau.
b) Sai. Phản ứng thuận có (tỏa nhiệt). Khi hệ chuyển dịch theo chiều thuận để thiết lập lại cân bằng, hệ tỏa năng lượng ra môi trường, nên hóa năng của hệ giảm xuống.
c) Đúng. Tại thời điểm , nhìn vào đồ thị thấy nồng độ vẫn đang giảm dần (đường cong đi xuống) để tiến về trạng thái cân bằng mới (). Điều này chứng tỏ phản ứng đang diễn ra ưu thế theo chiều thuận để tiêu thụ lượng thêm vào. Do đó, tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch ().
d) Sai. Khi cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, nồng độ sản phẩm tăng lên, nhưng nồng độ chất tham gia bị tiêu thụ bớt nên sẽ giảm đi. Vậy nồng độ tại phải thấp hơn .
a) Sai. Hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Vì nhiệt độ không đổi, nên giá trị tại thời điểm và là bằng nhau.
b) Sai. Phản ứng thuận có (tỏa nhiệt). Khi hệ chuyển dịch theo chiều thuận để thiết lập lại cân bằng, hệ tỏa năng lượng ra môi trường, nên hóa năng của hệ giảm xuống.
c) Đúng. Tại thời điểm , nhìn vào đồ thị thấy nồng độ vẫn đang giảm dần (đường cong đi xuống) để tiến về trạng thái cân bằng mới (). Điều này chứng tỏ phản ứng đang diễn ra ưu thế theo chiều thuận để tiêu thụ lượng thêm vào. Do đó, tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch ().
d) Sai. Khi cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, nồng độ sản phẩm tăng lên, nhưng nồng độ chất tham gia bị tiêu thụ bớt nên sẽ giảm đi. Vậy nồng độ tại phải thấp hơn .
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17

52 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (52 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium
Xem →
Câu 27:Myrcene và limonene là các monoterpene có trong tinh dầu thực vật với mùi hương dễ chịu. Các chất này có công thức cấu tạo như hình dưới: [H
Xem →
Câu 28:Cho sơ đồ: tinh bột +H 2O/H +,\ t o glucose men,\ t o ethyl alcohol. Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 80% và
Xem →
Câu 29:Cho các polymer: polybuta-1,3-diene, poly(vinyl chloride), poly(phenol formaldehyde), polyethylene, poly(methyl methacrylate). Số polymer dù
Xem →
Câu 30:Cho sơ đồ phản ứng: (a) X + H 2O xt Y (b) Y + [Ag(NH 3) 2]OH t o ammonium gluconate + Ag + NH 3 + H 2O (Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 186, phầ
Xem →
Câu 31:(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn các phát biểu và phương trình điện cực của câu hỏi về pin nhiên liệu vi sinh
Xem →
Câu 32:Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan (g/100 g H 2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH) 2 tương ứng được ghi dưới bảng
Xem →
Câu 33:Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe 3+ ) và ion thiocyanate (SCN -) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN 2+ ): Người ta thêm một vài giọt
Xem →
Câu 34:Thạch cao nung (CaSO 4.H 2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO 4.2H 2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng
Xem →
Câu 35:Cho cân bằng hoá học sau: 2NO(g) + O 2(g) 2NO 2(g); rH 0 298 = -115 kJ Có các nhận định về cân bằng hoá học trên: (a) Phản ứng thuận là phản
Xem →
Câu 36:Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodi
Xem →
Câu 37:Cho các phát biểu sau: (1) (CH 3) 3N có danh pháp thay thế là trimethylamine. (2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl. (3) Phân tử lysin
Xem →
Câu 38:Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát
Xem →
Câu 39:Cho sơ đồ chuyển hóa (phần đầu câu nằm ở trang trước): (c) Y xt E + Z (d) Z + H 2O ánh sáng \ /\ chất diệp lục X + G Các chất X, Y, Z lần lư
Xem →
Câu 40:Cho dãy chuyển hoá sau: H 3C—CH(OH)—CH 2—CH 3 [170\ C ] H 2 SO 4\ đặc X HBr Y Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
Xem →