Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodiesel có công thức trung bình là ). Biodiesel (diesel sinh học) là nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu diesel nhưng thân thiện với môi trường hơn. Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:
Chất Khối lượng (gam) 14 23 51 12
Biết rằng: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) và 1 lít petrodiesel (khối lượng riêng 0,835 kg/L) thu được 37,9 MJ; hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ).
Giá trị EF của nhiên liệu petrodiesel và biodiesel lần lượt là và .
Đặt k = / , giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodiesel có công thức trung bình là ). Biodiesel (diesel sinh học) là nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu diesel nhưng thân thiện với môi trường hơn. Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:
Biết rằng: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) và 1 lít petrodiesel (khối lượng riêng 0,835 kg/L) thu được 37,9 MJ; hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ).
Giá trị EF của nhiên liệu petrodiesel và biodiesel lần lượt là và .
Đặt k = / , giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
| Chất | ||||
| Khối lượng (gam) | 14 | 23 | 51 | 12 |
Biết rằng: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) và 1 lít petrodiesel (khối lượng riêng 0,835 kg/L) thu được 37,9 MJ; hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ).
Giá trị EF của nhiên liệu petrodiesel và biodiesel lần lượt là và .
Đặt k = / , giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Đáp án chính thức: 0.97
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Petrodiesel: 1 L nặng 835 g; M(C13H24)=180 g/mol → n=4,6389 mol → mCO2 = 13×4,6389×44 = 2653,5 g. EF_P = 2653,5/37,9 = 70,01 g/MJ. Biodiesel: các este có M lần lượt 270; 296; 294; 292 g/mol. Số mol trong 100 g: 14/270=0,051852; 23/296=0,077703; 51/294=0,173469; 12/292=0,041096; tổng 0,344120 mol. Số mol CO2 trong 100 g = 17×0,051852 + 19×(0,077703+0,173469+0,041096) = 6,434576 mol. Trong 1 L (880 g): nCO2 = 6,434576×8,8 = 56,6243 mol → mCO2 = 2491,47 g. EF_B = 2491,47/34,6 = 72,008 g/MJ. k = EF_P/EF_B = 70,01/72,008 ≈ 0,97.
Petrodiesel: 1 L nặng 835 g; M(C13H24)=180 g/mol → n=4,6389 mol → mCO2 = 13×4,6389×44 = 2653,5 g. EF_P = 2653,5/37,9 = 70,01 g/MJ. Biodiesel: các este có M lần lượt 270; 296; 294; 292 g/mol. Số mol trong 100 g: 14/270=0,051852; 23/296=0,077703; 51/294=0,173469; 12/292=0,041096; tổng 0,344120 mol. Số mol CO2 trong 100 g = 17×0,051852 + 19×(0,077703+0,173469+0,041096) = 6,434576 mol. Trong 1 L (880 g): nCO2 = 6,434576×8,8 = 56,6243 mol → mCO2 = 2491,47 g. EF_B = 2491,47/34,6 = 72,008 g/MJ. k = EF_P/EF_B = 70,01/72,008 ≈ 0,97.