Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodiesel có công thức trung bình là ). Biodiesel (diesel sinh học) là nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu diesel nhưng thân thiện với môi trường hơn. Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:
Chất
Khối lượng (gam)14235112

Biết rằng: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) và 1 lít petrodiesel (khối lượng riêng 0,835 kg/L) thu được 37,9 MJ; hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ).
Giá trị EF của nhiên liệu petrodiesel và biodiesel lần lượt là và .
Đặt k = / , giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Đáp án chính thức: 0.97
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Petrodiesel: 1 L nặng 835 g; M(C13H24)=180 g/mol → n=4,6389 mol → mCO2 = 13×4,6389×44 = 2653,5 g. EF_P = 2653,5/37,9 = 70,01 g/MJ. Biodiesel: các este có M lần lượt 270; 296; 294; 292 g/mol. Số mol trong 100 g: 14/270=0,051852; 23/296=0,077703; 51/294=0,173469; 12/292=0,041096; tổng 0,344120 mol. Số mol CO2 trong 100 g = 17×0,051852 + 19×(0,077703+0,173469+0,041096) = 6,434576 mol. Trong 1 L (880 g): nCO2 = 6,434576×8,8 = 56,6243 mol → mCO2 = 2491,47 g. EF_B = 2491,47/34,6 = 72,008 g/MJ. k = EF_P/EF_B = 70,01/72,008 ≈ 0,97.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 17

52 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (52 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 29:Cho các polymer: polybuta-1,3-diene, poly(vinyl chloride), poly(phenol formaldehyde), polyethylene, poly(methyl methacrylate). Số polymer dù
Xem →
Câu 30:Cho sơ đồ phản ứng: (a) X + H 2O xt Y (b) Y + [Ag(NH 3) 2]OH t o ammonium gluconate + Ag + NH 3 + H 2O (Câu hỏi bị cắt ở cuối trang 186, phầ
Xem →
Câu 31:(Đầu đề câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn các phát biểu và phương trình điện cực của câu hỏi về pin nhiên liệu vi sinh
Xem →
Câu 32:Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan (g/100 g H 2O ở 20°C) của các hydroxide M(OH) 2 tương ứng được ghi dưới bảng
Xem →
Câu 33:Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe 3+ ) và ion thiocyanate (SCN -) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN 2+ ): Người ta thêm một vài giọt
Xem →
Câu 34:Thạch cao nung (CaSO 4.H 2O) được sản xuất bằng cách để hidrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO 4.2H 2O) trong lò nung ở 400K theo phản ứng
Xem →
Câu 35:Cho cân bằng hoá học sau: 2NO(g) + O 2(g) 2NO 2(g); rH 0 298 = -115 kJ Có các nhận định về cân bằng hoá học trên: (a) Phản ứng thuận là phản
Xem →
Câu 36:Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodi
Xem →
Câu 37:Cho các phát biểu sau: (1) (CH 3) 3N có danh pháp thay thế là trimethylamine. (2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl. (3) Phân tử lysin
Xem →
Câu 38:Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gì, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát
Xem →
Câu 39:Cho sơ đồ chuyển hóa (phần đầu câu nằm ở trang trước): (c) Y xt E + Z (d) Z + H 2O ánh sáng \ /\ chất diệp lục X + G Các chất X, Y, Z lần lư
Xem →
Câu 40:Cho dãy chuyển hoá sau: H 3C—CH(OH)—CH 2—CH 3 [170\ C ] H 2 SO 4\ đặc X HBr Y Biết X là sản phẩm chính, tên của X, Y lần lượt là:
Xem →
Câu 41:Dung dịch nào sau đây làm cho quì tím chuyển thành màu xanh ?
Xem →
Câu 42:Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá-khử Li +/Li Mg 2+ /Mg Zn 2+ /Zn Ag +/Ag Thế điện cực c
Xem →
Câu 43:Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T
Xem →