(Nội dung đề Câu 38 không có trong các trang đã cung cấp; chỉ có lời giải chi tiết ở trang 7.)
(Nội dung đề Câu 38 không có trong các trang đã cung cấp; chỉ có lời giải chi tiết ở trang 7.)
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 38: Đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit - quy về dipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân.
0,1 mol T → 0,56 mol amino axit ⇔ 0,28 mol dipeptit => cần 0,18 mol để biến đổi.
=> phương trình biến đổi: (dipeptit dạng ).
Đốt cháy gam dipeptit (⇔ 2,8x mol) cần 0,63 mol .
=> thu được: mol.
giải mol.
Đồng nhất số liệu toàn bộ về 0,1 mol T (gấp 3 lần các số liệu ở phản ứng đốt cháy).
cho biết T gồm 0,04 mol pentapeptit và 0,06 mol hexapeptit .
.
và (do nên trường hợp loại).
T gồm dạng và 0,06 mol dạng .
(điều kiện: ).
=> nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là là .
=> Phân tử khối của peptit bằng .
Cách 2: Quy T về . Xét 0,1 mol T: mol.
mol. Đặt mol.
Giả sử 13,2 gam T gấp k lần 0,1 mol T ⇒ 13,2 gam T chứa mol , mol , mol ⇒ .
.
Giải hệ có: mol.
TH1: ghép 1 vào X ⇒ X là Ala và Y là Gly ⇒ → trái giả thiết → loại.
TH2: ghép nhóm vào Y ⇒ X là Gly và Y là Val → thỏa mãn.
Cách 1: Biến đổi peptit - quy về dipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân.
0,1 mol T → 0,56 mol amino axit ⇔ 0,28 mol dipeptit => cần 0,18 mol để biến đổi.
=> phương trình biến đổi: (dipeptit dạng ).
Đốt cháy gam dipeptit (⇔ 2,8x mol) cần 0,63 mol .
=> thu được: mol.
giải mol.
Đồng nhất số liệu toàn bộ về 0,1 mol T (gấp 3 lần các số liệu ở phản ứng đốt cháy).
cho biết T gồm 0,04 mol pentapeptit và 0,06 mol hexapeptit .
.
và (do nên trường hợp loại).
T gồm dạng và 0,06 mol dạng .
(điều kiện: ).
=> nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là là .
=> Phân tử khối của peptit bằng .
Cách 2: Quy T về . Xét 0,1 mol T: mol.
mol. Đặt mol.
Giả sử 13,2 gam T gấp k lần 0,1 mol T ⇒ 13,2 gam T chứa mol , mol , mol ⇒ .
.
Giải hệ có: mol.
TH1: ghép 1 vào X ⇒ X là Ala và Y là Gly ⇒ → trái giả thiết → loại.
TH2: ghép nhóm vào Y ⇒ X là Gly và Y là Val → thỏa mãn.