Sơ đồ hình 10 mô tả sự di truyền của một bệnh ở người. Biết rằng bệnh này do một trong hai allele của một gene quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng/sai?

Hình 10
Sơ đồ hình 10 mô tả sự di truyền của một bệnh ở người. Biết rằng bệnh này do một trong hai allele của một gene quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng/sai?

Hình 10

Hình 10
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gene đồng hợp tử.
b)
Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gene.
c)
Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gene đồng hợp tử.
d)
Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang allele gây bệnh.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
Hướng dẫn giải (nguồn: trang 17, Hướng dẫn giải của đề):
Ở thế hệ thứ 2: cặp vợ chồng 11-12 bị bệnh sinh ra con có đứa không bị bệnh → Gene bị bệnh là gene trội.
Và con gái số 18 không bị bệnh lại được sinh ra từ bố số 12 bị bệnh → Gene không nằm trên vùng không tương đồng trên NST giới tính X → Gene gây bệnh là gene trội trên NST thường.
Quy ước: A: bị bệnh, a: bình thường → Người không bị bệnh có KG: aa; Người bị bệnh có KG: A-.
a) Đúng. Do có 16 người không bị bệnh (đều đồng hợp tử aa).
b) Đúng. Vợ chồng 1-2 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → 7, 8, 11 có KG: Aa; vợ chồng 3-4 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → 12 có KG: Aa; vợ chồng II.22-23 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → có 23 người trong phả hệ xác định được kiểu gene.
c) Sai. Người bị bệnh trong phả hệ có thể có KG AA hoặc Aa.
d) Đúng. Người không bị bệnh có KG aa, không mang allele gây bệnh.
a) Đúng. Do có 16 người không bị bệnh, đều có kiểu gene đồng hợp tử aa.
b) Đúng. Vợ chồng 1-2 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → 7, 8, 11 có KG: Aa; vợ chồng 3-4 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → 12 có KG: Aa; vợ chồng II.22-23 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → có 23 người trong phả hệ xác định được kiểu gene.
c) Sai. Người bị bệnh trong phả hệ có thể có KG AA hoặc Aa.
d) Đúng. Vì bệnh do allele trội A trên NST thường gây ra, người không bị bệnh có kiểu gene aa nên không mang allele gây bệnh.
Ở thế hệ thứ 2: cặp vợ chồng 11-12 bị bệnh sinh ra con có đứa không bị bệnh → Gene bị bệnh là gene trội.
Và con gái số 18 không bị bệnh lại được sinh ra từ bố số 12 bị bệnh → Gene không nằm trên vùng không tương đồng trên NST giới tính X → Gene gây bệnh là gene trội trên NST thường.
Quy ước: A: bị bệnh, a: bình thường → Người không bị bệnh có KG: aa; Người bị bệnh có KG: A-.
a) Đúng. Do có 16 người không bị bệnh (đều đồng hợp tử aa).
b) Đúng. Vợ chồng 1-2 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → 7, 8, 11 có KG: Aa; vợ chồng 3-4 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → 12 có KG: Aa; vợ chồng II.22-23 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → có 23 người trong phả hệ xác định được kiểu gene.
c) Sai. Người bị bệnh trong phả hệ có thể có KG AA hoặc Aa.
d) Đúng. Người không bị bệnh có KG aa, không mang allele gây bệnh.
a) Đúng. Do có 16 người không bị bệnh, đều có kiểu gene đồng hợp tử aa.
b) Đúng. Vợ chồng 1-2 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → 7, 8, 11 có KG: Aa; vợ chồng 3-4 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → 12 có KG: Aa; vợ chồng II.22-23 sinh con không bị bệnh → Aa x aa → có 23 người trong phả hệ xác định được kiểu gene.
c) Sai. Người bị bệnh trong phả hệ có thể có KG AA hoặc Aa.
d) Đúng. Vì bệnh do allele trội A trên NST thường gây ra, người không bị bệnh có kiểu gene aa nên không mang allele gây bệnh.