Số liên kết peptide có trong phân tử peptide Gly-Ala-Lys-Gly-Ala là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
Peptide Gly-Ala-Lys-Gly-Ala gồm 5 gốc amino acid.
Số liên kết peptide trong một peptide mạch hở bằng:
số gốc amino acid – 1 = 5 – 1 = 4
→ Đáp án C. 4.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát Đánh Giá Chất Lượng Giáo Dục Hóa Học 12 THPT Ninh Bình 2025-2026 - Lần Thứ Ba (Mã Đề 0301)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 8:Công thức phân tử của maltose là
Xem →
Câu 9:Một pin điện hoá có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p1 f2] Bán phản ứng xảy ra tại cathode của pin khi pin hoạt động là
Xem →
Câu 10:Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí và tan nhiều trong nước?
Xem →
Câu 11:Phương pháp Solvay được sử dụng để điều chế hoá chất nào sau đây?
Xem →
Câu 12:Cho dãy các chất sau: CH 4, CH 3OH, HCHO, HCOOH. Số chất trong dãy tạo được liên kết hydrogen với nước là
Xem →
Câu 13:Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được một số oxide kim loại thành kim loại. Quá trình tách kim loại dựa vào phản ứng đó thuộc loại phương pháp nào
Xem →
Câu 14:Cho miếng kim loại zinc (Zn) vào dung dịch nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá học?
Xem →
Câu 15:Số liên kết peptide có trong phân tử peptide Gly-Ala-Lys-Gly-Ala là
Xem →
Câu 16:Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
Xem →
Câu 17:Để loại bỏ gỉ sắt, một phương pháp được áp dụng là ngâm đồ vật trong nước, sau đó cho giấm ăn, rồi cho soda (Na 2CO 3) và một ít muối ăn. Sa
Xem →
Câu 18:Về mặt hoá học, cách nào sau đây sẽ hạn chế được quá trình hình thành gỉ sắt đối với các đồ gia dụng bằng thép?
Xem →
Câu 19:Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H 2SO 4 98% (xúc tác) trong bình cầu có nhánh,
Xem →
Câu 20:Poly (lactic acid) là một loại polymer nhiệt dẻo được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên như tinh bột ngô, rễ sắn hoặc mía. Trong mô
Xem →
Câu 21:CuSO 4 (màu trắng) là chất có khả năng hút ẩm và được sử dụng để loại bỏ nước lẫn trong một số hoá chất. Để xác định hàm lượng nước kết tinh
Xem →
Câu 22:Sodium hydrogen carbonate (NaHCO 3) hay còn gọi là baking soda, thuộc muối. NaHCO 3 được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: thuốc kháng acid
Xem →