CuSO (màu trắng) là chất có khả năng hút ẩm và được sử dụng để loại bỏ nước lẫn trong một số hoá chất. Để xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối CuSO.xHO (coi là không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo quy trình sau:
Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả (m).
Bước 2: Cho một lượng CuSO.xHO (có màu xanh) vào chén nung, đem cân và ghi lại khối lượng (m).
Bước 3: Đặt chén nung chứa CuSO.xHO lên lưới tam giác và đun nóng nhẹ trong khoảng 2 phút, tránh đun nóng mạnh dẫn đến sự phân hủy muối CuSO thành CuO (có màu đen).
Bước 4: Để nguội, cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi khối lượng (m).
Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi.
Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh ghi ở bảng sau:
m m m lần 1 m lần 2 m lần 3 m lần 4 m lần 5 Khối lượng (gam) 30,10 32,6 32,3 32,1 31,9 31,9 31,9
Phần trăm khối lượng của nước kết tinh trong muối CuSO.xHO được xác định từ số liệu trên là a %.
CuSO (màu trắng) là chất có khả năng hút ẩm và được sử dụng để loại bỏ nước lẫn trong một số hoá chất. Để xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối CuSO.xHO (coi là không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo quy trình sau:
Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả (m).
Bước 2: Cho một lượng CuSO.xHO (có màu xanh) vào chén nung, đem cân và ghi lại khối lượng (m).
Bước 3: Đặt chén nung chứa CuSO.xHO lên lưới tam giác và đun nóng nhẹ trong khoảng 2 phút, tránh đun nóng mạnh dẫn đến sự phân hủy muối CuSO thành CuO (có màu đen).
Bước 4: Để nguội, cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi khối lượng (m).
Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi.
Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh ghi ở bảng sau:
Phần trăm khối lượng của nước kết tinh trong muối CuSO.xHO được xác định từ số liệu trên là a %.
Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả (m).
Bước 2: Cho một lượng CuSO.xHO (có màu xanh) vào chén nung, đem cân và ghi lại khối lượng (m).
Bước 3: Đặt chén nung chứa CuSO.xHO lên lưới tam giác và đun nóng nhẹ trong khoảng 2 phút, tránh đun nóng mạnh dẫn đến sự phân hủy muối CuSO thành CuO (có màu đen).
Bước 4: Để nguội, cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi khối lượng (m).
Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi.
Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh ghi ở bảng sau:
| m | m | m lần 1 | m lần 2 | m lần 3 | m lần 4 | m lần 5 | |
| Khối lượng (gam) | 30,10 | 32,6 | 32,3 | 32,1 | 31,9 | 31,9 | 31,9 |
Phần trăm khối lượng của nước kết tinh trong muối CuSO.xHO được xác định từ số liệu trên là a %.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Giả thuyết khoa học phù hợp với thí nghiệm trên là "Khi đun nóng nhẹ, nước kết tinh trong muối CuSO.xHO bay hơi, làm cho khối lượng chất rắn giảm từ đó xác định được hàm lượng nước trong muối".
b)
Giá trị của a là 36. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
c)
Sau khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi, nếu để chất rắn trong chén nung tiếp xúc lâu với không khí ẩm, khối lượng chất rắn sẽ tăng lên.
d)
Nếu sau bước 4 tiếp tục nung nóng chất rắn ở nhiệt độ cao cho đến khi chất rắn chuyển hoàn toàn sang màu đen thì giá trị m nhỏ hơn 30,8 gam do tạo thành CuO có khối lượng mol nhỏ hơn CuSO.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Dữ kiện:
m = 30,10 gam
m = 32,6 gam
m không đổi = 31,9 gam
Khối lượng mẫu CuSO·xHO ban đầu: 2,50 gam
Khối lượng chất rắn sau khi đun đến khối lượng không đổi: 31,9 - 30,10 = 1,80 gam
Khối lượng nước kết tinh đã mất: 2,50 - 1,80 = 0,70 gam
Phần trăm khối lượng nước kết tinh: a = 0,70 : 2,50 × 100\% = 28\%
a) Đúng. Khi đun nóng nhẹ, nước kết tinh trong CuSO·xHO bay hơi làm khối lượng chất rắn giảm. Từ độ giảm khối lượng có thể xác định hàm lượng nước kết tinh.
b) Sai. Theo số liệu thí nghiệm: a = 28\%, không phải 36\%.
c) Đúng. CuSO khan có màu trắng và có khả năng hút ẩm. Nếu để lâu trong không khí ẩm, chất rắn sẽ hút nước trở lại nên khối lượng tăng.
d) Sai. Nếu nung mạnh, CuSO có thể bị phân hủy tạo CuO màu đen: CuSO → CuO + SO. Từ 1,80 gam CuSO: n = 1,80 : 160 = 0,01125 mol; m = 0,01125 × 80 = 0,90 gam. Khi đó khối lượng chén và chất rắn là 30,10 + 0,90 = 31,00 gam. Giá trị này không nhỏ hơn 30,8 gam. Vậy phát biểu sai.
→ Câu 3: ĐSDS
a) Khi đun nóng nhẹ, nước kết tinh trong CuSO·xHO bay hơi làm khối lượng chất rắn giảm. Từ độ giảm khối lượng có thể xác định hàm lượng nước kết tinh.
b) Theo số liệu thí nghiệm:
Khối lượng mẫu CuSO·xHO ban đầu: 32,6 – 30,10 = 2,50 gam
Khối lượng chất rắn sau khi đun đến khối lượng không đổi: 31,9 – 30,10 = 1,80 gam
Khối lượng nước kết tinh đã mất: 2,50 – 1,80 = 0,70 gam
Phần trăm khối lượng nước kết tinh:
a = 0,70 : 2,50 × 100\% = 28\%
Không phải 36\%.
c) CuSO khan có màu trắng và có khả năng hút ẩm. Nếu để lâu trong không khí ẩm, chất rắn sẽ hút nước trở lại nên khối lượng tăng.
d) Nếu nung mạnh, CuSO có thể bị phân hủy tạo CuO màu đen:
CuSO → CuO + SO
Từ 1,80 gam CuSO:
n = 1,80 : 160 = 0,01125 mol
m = 0,01125 × 80 = 0,90 gam
Khi đó khối lượng chén và chất rắn là:
30,10 + 0,90 = 31,00 gam
Giá trị này không nhỏ hơn 30,8 gam. Vậy phát biểu sai.
m = 30,10 gam
m = 32,6 gam
m không đổi = 31,9 gam
Khối lượng mẫu CuSO·xHO ban đầu: 2,50 gam
Khối lượng chất rắn sau khi đun đến khối lượng không đổi: 31,9 - 30,10 = 1,80 gam
Khối lượng nước kết tinh đã mất: 2,50 - 1,80 = 0,70 gam
Phần trăm khối lượng nước kết tinh: a = 0,70 : 2,50 × 100\% = 28\%
a) Đúng. Khi đun nóng nhẹ, nước kết tinh trong CuSO·xHO bay hơi làm khối lượng chất rắn giảm. Từ độ giảm khối lượng có thể xác định hàm lượng nước kết tinh.
b) Sai. Theo số liệu thí nghiệm: a = 28\%, không phải 36\%.
c) Đúng. CuSO khan có màu trắng và có khả năng hút ẩm. Nếu để lâu trong không khí ẩm, chất rắn sẽ hút nước trở lại nên khối lượng tăng.
d) Sai. Nếu nung mạnh, CuSO có thể bị phân hủy tạo CuO màu đen: CuSO → CuO + SO. Từ 1,80 gam CuSO: n = 1,80 : 160 = 0,01125 mol; m = 0,01125 × 80 = 0,90 gam. Khi đó khối lượng chén và chất rắn là 30,10 + 0,90 = 31,00 gam. Giá trị này không nhỏ hơn 30,8 gam. Vậy phát biểu sai.
→ Câu 3: ĐSDS
a) Khi đun nóng nhẹ, nước kết tinh trong CuSO·xHO bay hơi làm khối lượng chất rắn giảm. Từ độ giảm khối lượng có thể xác định hàm lượng nước kết tinh.
b) Theo số liệu thí nghiệm:
Khối lượng mẫu CuSO·xHO ban đầu: 32,6 – 30,10 = 2,50 gam
Khối lượng chất rắn sau khi đun đến khối lượng không đổi: 31,9 – 30,10 = 1,80 gam
Khối lượng nước kết tinh đã mất: 2,50 – 1,80 = 0,70 gam
Phần trăm khối lượng nước kết tinh:
a = 0,70 : 2,50 × 100\% = 28\%
Không phải 36\%.
c) CuSO khan có màu trắng và có khả năng hút ẩm. Nếu để lâu trong không khí ẩm, chất rắn sẽ hút nước trở lại nên khối lượng tăng.
d) Nếu nung mạnh, CuSO có thể bị phân hủy tạo CuO màu đen:
CuSO → CuO + SO
Từ 1,80 gam CuSO:
n = 1,80 : 160 = 0,01125 mol
m = 0,01125 × 80 = 0,90 gam
Khi đó khối lượng chén và chất rắn là:
30,10 + 0,90 = 31,00 gam
Giá trị này không nhỏ hơn 30,8 gam. Vậy phát biểu sai.