Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp Ba và Al (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào HO dư.
(b) Cho hỗn hợp Cu và FeO (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) và dung dịch HSO loãng dư.
(c) Cho hỗn hợp Cu và Fe(OH) (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) vào dung dịch HCl loãng, dư.
(d) Cho hỗn hợp Al, Fe (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) vào dung dịch HNO đặc nguội.
(e) Cho hỗn hợp NaCl, MgCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch KSO dư.
Có bao nhiêu thí nghiệm chất rắn bị hòa tan hết?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp Ba và Al (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào HO dư.
(b) Cho hỗn hợp Cu và FeO (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) và dung dịch HSO loãng dư.
(c) Cho hỗn hợp Cu và Fe(OH) (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) vào dung dịch HCl loãng, dư.
(d) Cho hỗn hợp Al, Fe (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) vào dung dịch HNO đặc nguội.
(e) Cho hỗn hợp NaCl, MgCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch KSO dư.
Có bao nhiêu thí nghiệm chất rắn bị hòa tan hết?
(a) Cho hỗn hợp Ba và Al (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào HO dư.
(b) Cho hỗn hợp Cu và FeO (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) và dung dịch HSO loãng dư.
(c) Cho hỗn hợp Cu và Fe(OH) (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) vào dung dịch HCl loãng, dư.
(d) Cho hỗn hợp Al, Fe (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) vào dung dịch HNO đặc nguội.
(e) Cho hỗn hợp NaCl, MgCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch KSO dư.
Có bao nhiêu thí nghiệm chất rắn bị hòa tan hết?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm chất rắn có tan hết hay không:
(a) Ba tác dụng với H2O dư: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2. Dung dịch Ba(OH)2 (môi trường kiềm mạnh) hòa tan hết Al: 2Al + 2Ba(OH)2 + 6H2O → 2Ba[Al(OH)4]2 + 3H2 (Al + OH− + H2O → [Al(OH)4]− + H2). Cả Ba và Al đều tan hết → thí nghiệm (a) thỏa mãn.
(b) Fe3O4 tan trong H2SO4 loãng dư: Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O. Với tỉ lệ mol Cu : Fe3O4 = 1 : 1, mỗi mol Fe3O4 sinh ra 2 mol Fe3+, đủ để oxy hóa hết 1 mol Cu: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+ (dư axit H2SO4). Vậy cả Fe3O4 và Cu đều tan hết → thí nghiệm (b) thỏa mãn.
(c) Fe(OH)3 tan trong HCl dư: Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O, nhưng Cu không tác dụng với HCl loãng và không có chất oxy hóa Fe3+ tự do đủ (Fe3+ sinh ra từ Fe(OH)3 với tỉ lệ 1:1 chỉ có 1 mol Fe3+ cho 1 mol Cu, không đủ theo phương trình 2Fe3+ + Cu) → Cu còn dư, chất rắn không tan hết.
(d) Al và Fe đều bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội → chất rắn không tan.
(e) NaCl, MgCl2 trộn với K2SO4 dư: các muối KCl, MgSO4, Na2SO4 đều tan tốt trong nước, không tạo kết tủa → chất rắn tan hết → thí nghiệm (e) thỏa mãn.
Vậy có 3 thí nghiệm (a), (b), (e) mà chất rắn tan hết. Kết quả khớp với đáp án nguồn C.
Xét từng thí nghiệm chất rắn có tan hết hay không:
(a) Ba tác dụng với H2O dư: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2. Dung dịch Ba(OH)2 (môi trường kiềm mạnh) hòa tan hết Al: 2Al + 2Ba(OH)2 + 6H2O → 2Ba[Al(OH)4]2 + 3H2 (Al + OH− + H2O → [Al(OH)4]− + H2). Cả Ba và Al đều tan hết → thí nghiệm (a) thỏa mãn.
(b) Fe3O4 tan trong H2SO4 loãng dư: Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O. Với tỉ lệ mol Cu : Fe3O4 = 1 : 1, mỗi mol Fe3O4 sinh ra 2 mol Fe3+, đủ để oxy hóa hết 1 mol Cu: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+ (dư axit H2SO4). Vậy cả Fe3O4 và Cu đều tan hết → thí nghiệm (b) thỏa mãn.
(c) Fe(OH)3 tan trong HCl dư: Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O, nhưng Cu không tác dụng với HCl loãng và không có chất oxy hóa Fe3+ tự do đủ (Fe3+ sinh ra từ Fe(OH)3 với tỉ lệ 1:1 chỉ có 1 mol Fe3+ cho 1 mol Cu, không đủ theo phương trình 2Fe3+ + Cu) → Cu còn dư, chất rắn không tan hết.
(d) Al và Fe đều bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội → chất rắn không tan.
(e) NaCl, MgCl2 trộn với K2SO4 dư: các muối KCl, MgSO4, Na2SO4 đều tan tốt trong nước, không tạo kết tủa → chất rắn tan hết → thí nghiệm (e) thỏa mãn.
Vậy có 3 thí nghiệm (a), (b), (e) mà chất rắn tan hết. Kết quả khớp với đáp án nguồn C.