Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (M < M < M, X đơn chức, Y, Z hai chức và mỗi este chỉ tạo từ một loại ancol). Cho 0,08 mol E tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp T gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và 5,48 gam hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol E cần dùng 0,29 mol O. Thành phần % theo khối lượng của Z trong E gần nhất giá trị nào sau đây?
Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (M < M < M, X đơn chức, Y, Z hai chức và mỗi este chỉ tạo từ một loại ancol). Cho 0,08 mol E tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp T gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và 5,48 gam hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol E cần dùng 0,29 mol O. Thành phần % theo khối lượng của Z trong E gần nhất giá trị nào sau đây?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm chứng độc lập: n_NaOH = 0,11 mol = số nhóm este. Gọi n_X = x, n_Y = y, n_Z = z: x + y + z = 0,08; x + 2y + 2z = 0,11 → x = 0,05; y + z = 0,03. Tổng ancol thu được = 0,05 + 2(0,03) = 0,11 mol. Hai ancol đơn chức kế tiếp nhau thỏa mãn khối lượng 5,48 g là C2H5OH (46) và C3H7OH (60): 0,08·46 + 0,03·60 = 5,48 g ✓ → etylic 0,08 mol (từ X và Y), propylic 0,03 mol (từ Z) → y = z = 0,015. Hai muối của hai axit → Y, Z cùng tạo một axit dicacboxylic. Đốt cháy: este đơn chức C_nH_{2n}O2 cần (1,5n − 1) mol O2; đialkyl dicacboxylat C_nH_{2n−2}O4 cần (1,5n − 2,5) mol O2. Với 0,04 mol E cần 0,29 mol O2 → 0,08 mol E cần 0,58 mol: 0,05(1,5n_X − 1) + 0,015(1,5n_Y − 2,5) + 0,015(1,5n_Z − 2,5) = 0,58 → 10n_X + 3(n_Y + n_Z) = 94. Chọn n_X = 4 (X = CH3COOC2H5, M = 88) → n_Y + n_Z = 18. Axit succinic (4C): Y = đietil succinat C8H14O4 (M = 174), Z = đipropyl succinat C10H18O4 (M = 202), thỏa M_X < M_Y < M_Z (88 < 174 < 202), hai muối CH3COONa và NaOOC–CH2–CH2–COONa, hai ancol kế tiếp nhau. Kiểm tra O2: 0,05·5 + 0,015·9,5 + 0,015·12,5 = 0,58 mol cho 0,08 mol E ✓. %m_Z = (0,015·202)/(0,05·88 + 0,015·174 + 0,015·202)·100% = 3,03/10,04·100% ≈ 30,18% ≈ 30,00. Đáp án D khớp bảng đáp án chính thức (Câu 73 → D).
Kiểm chứng độc lập: n_NaOH = 0,11 mol = số nhóm este. Gọi n_X = x, n_Y = y, n_Z = z: x + y + z = 0,08; x + 2y + 2z = 0,11 → x = 0,05; y + z = 0,03. Tổng ancol thu được = 0,05 + 2(0,03) = 0,11 mol. Hai ancol đơn chức kế tiếp nhau thỏa mãn khối lượng 5,48 g là C2H5OH (46) và C3H7OH (60): 0,08·46 + 0,03·60 = 5,48 g ✓ → etylic 0,08 mol (từ X và Y), propylic 0,03 mol (từ Z) → y = z = 0,015. Hai muối của hai axit → Y, Z cùng tạo một axit dicacboxylic. Đốt cháy: este đơn chức C_nH_{2n}O2 cần (1,5n − 1) mol O2; đialkyl dicacboxylat C_nH_{2n−2}O4 cần (1,5n − 2,5) mol O2. Với 0,04 mol E cần 0,29 mol O2 → 0,08 mol E cần 0,58 mol: 0,05(1,5n_X − 1) + 0,015(1,5n_Y − 2,5) + 0,015(1,5n_Z − 2,5) = 0,58 → 10n_X + 3(n_Y + n_Z) = 94. Chọn n_X = 4 (X = CH3COOC2H5, M = 88) → n_Y + n_Z = 18. Axit succinic (4C): Y = đietil succinat C8H14O4 (M = 174), Z = đipropyl succinat C10H18O4 (M = 202), thỏa M_X < M_Y < M_Z (88 < 174 < 202), hai muối CH3COONa và NaOOC–CH2–CH2–COONa, hai ancol kế tiếp nhau. Kiểm tra O2: 0,05·5 + 0,015·9,5 + 0,015·12,5 = 0,58 mol cho 0,08 mol E ✓. %m_Z = (0,015·202)/(0,05·88 + 0,015·174 + 0,015·202)·100% = 3,03/10,04·100% ≈ 30,18% ≈ 30,00. Đáp án D khớp bảng đáp án chính thức (Câu 73 → D).