Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO.
(2) Dẫn khí CO qua FeO nung nóng.
(3) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.
(4) Đốt bột Fe trong khí oxi.
(5) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO loãng.
(6) Nung nóng Cu(NO).
(7) Cho FeO vào dung dịch HSO đặc, nóng.
Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO.
(2) Dẫn khí CO qua FeO nung nóng.
(3) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.
(4) Đốt bột Fe trong khí oxi.
(5) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO loãng.
(6) Nung nóng Cu(NO).
(7) Cho FeO vào dung dịch HSO đặc, nóng.
Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là
(1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO.
(2) Dẫn khí CO qua FeO nung nóng.
(3) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.
(4) Đốt bột Fe trong khí oxi.
(5) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO loãng.
(6) Nung nóng Cu(NO).
(7) Cho FeO vào dung dịch HSO đặc, nóng.
Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Sự oxi hóa kim loại là quá trình kim loại (đơn chất) mất electron, số oxi hóa tăng. Xét từng thí nghiệm: (1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu: Fe 0→+2, bị oxi hóa → có. (2) CO khử Fe2O3: Fe +3→0 bị khử → không. (3) Điện phân NaCl: chỉ Cl− bị oxi hóa thành Cl2, không có kim loại bị oxi hóa → không. (4) 3Fe + 2O2 → Fe3O4: Fe 0→+8/3, bị oxi hóa → có. (5) Ag + HNO3 loãng: Ag 0→+1, bị oxi hóa → có. (6) 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2: Cu giữ nguyên +2, không bị oxi hóa thêm → không. (7) Fe3O4 + H2SO4 đặc nóng: Fe đã ở dạng oxit (Fe2+, Fe3+), không phải kim loại đơn chất bị oxi hóa → không tính. Vậy có 3 thí nghiệm (1), (4), (5) → đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Sự oxi hóa kim loại là quá trình kim loại (đơn chất) mất electron, số oxi hóa tăng. Xét từng thí nghiệm: (1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu: Fe 0→+2, bị oxi hóa → có. (2) CO khử Fe2O3: Fe +3→0 bị khử → không. (3) Điện phân NaCl: chỉ Cl− bị oxi hóa thành Cl2, không có kim loại bị oxi hóa → không. (4) 3Fe + 2O2 → Fe3O4: Fe 0→+8/3, bị oxi hóa → có. (5) Ag + HNO3 loãng: Ag 0→+1, bị oxi hóa → có. (6) 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2: Cu giữ nguyên +2, không bị oxi hóa thêm → không. (7) Fe3O4 + H2SO4 đặc nóng: Fe đã ở dạng oxit (Fe2+, Fe3+), không phải kim loại đơn chất bị oxi hóa → không tính. Vậy có 3 thí nghiệm (1), (4), (5) → đáp án B, khớp với đáp án nguồn.