Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 14 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 14 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 14

  1. Câu 1: Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;
  2. Câu 1: Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). X là
  3. Câu 1: Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?
  4. Câu 1: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
  5. Câu 1: Sục khí CO 2 vào lượng dư dung dịch Ba(OH) 2 tạo thành kết tủa có màu
  6. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
  7. Câu 1: Ở điều kiện thường, nhôm bị bốc cháy khi tiếp xúc với
  8. Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
  9. Câu 1: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
  10. Câu 1: Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun nóng?
  11. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
  12. Câu 1: Đốt cháy photpho trong khí oxi dư thu được sản phẩm chính là
  13. Câu 1: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H 2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
  14. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K 2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x\%. Giá trị của x là
  15. Câu 1: Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
  16. Câu 1: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dung dịch AgNO 3/NH 3. Đun nóng thu được 38,88 gam Ag. Giá trị của m là
  17. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm CH 3COOC 2H 5 và CH 3COONH 4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
  18. Câu 1: Phát biểu nào sau dây sai?
  19. Câu 1: Muối nào sau đây là muối axit?
  20. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa) 2, CH 3CHO và C 2H 5OH. Công thức phân tử của X là
  21. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: - Cho Fe 3O 4 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. - Cho a mol Fe tác dụng với 3,5a mol HNO 3 thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 . - Cho CrO 3 tá
  22. Câu 1: Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của thoản mãn tính chất tr
  23. Câu 1: Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO 3, (2) FeCl 2, (3) HNO 3, (4) FeCl 3, (5) hỗn hợp gồm NaNO 3 và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là
  24. Câu 1: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y: [Hình cần kiểm tra lại: p24 f1] Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
  25. Câu 1: Cho các loại tơ sau: nilon-6, lapsan, visco, xenlulozo axetat, nitron, enang. Số tơ thuộc tơ hóa học là
  26. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,18 mol Fe 3O 4, a mol Cu tan hết trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,07 mol K 2Cr 2O 7 (môi tr
  27. Câu 1: Sục từ từ khí CO 2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH) 2 và NaAlO 2. Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ: Giá trị của m và x lần lượt là
  28. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) thì số mol O 2 phản ứng bằng số mol CO 2 sinh ra. Mặt khác, cho 6,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được du
  29. Câu 1: Hỗn hợp X chứa Al và Na có khối lượng a gam. Cho hỗn hợp X vào lượng nước dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí H 2. Nếu cho hỗn hợp X vào lượng KOH dư, thấy thoát ra 7,84 lít khí H 2. Cá
  30. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4. (2) Dẫn khí CO qua Fe 2O 3 nung nóng. (3) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn. (4) Đốt bột Fe tron
  31. Câu 1: Có các phát biểu sau: 1. Zn có thể khử được Cr 3+ trong môi trường axit thành Cr 2+ . 2. Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch Na 2Cr 2O 7 thì dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu cam.
  32. Câu 1: Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO 4 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100\%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cư
  33. Câu 1: Cho 0,15 mol bột Cu và 0,3 mol Fe(NO 3) 2 vào dung dịch chứa 0,5 mol H 2SO 4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
  34. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH) 2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 2 : 3. Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H 2 (đktc). Hấp thụ 8V lít CO 2 (đktc) vào a
  35. Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Thuốc thử Mẫu thử Hiện tượng Dung dịch NaHCO 3 X Có bọt khí Dung dịch AgNO 3/NH 3, t
  36. Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,44 mol H 2. Gi
  37. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO 3, Cu(NO 3) 2 vào dung dịch chứa NaNO 3 0,045 mol và H 2SO 4, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 6
  38. Câu 1: Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng
  39. Câu 1: Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: dipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1:1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol
  40. Câu 1: X, Y (M X < M Y) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 14

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 14 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 14
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Đề Thi Thử • Môn Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A.
Cu.
B.
Mg.
C.
Fe.
D.
Al.
Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). X là
A.
NaSO.
B.
NaNO.
C.
NaCO.
D.
NaCl.
Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?
A.
Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt.
B.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
C.
Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô.
D.
Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao.
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
A.
propyl propionat.
B.
metyl propionat.
C.
propyl fomat.
D.
metyl axetat.
Sục khí CO vào lượng dư dung dịch Ba(OH) tạo thành kết tủa có màu
A.
nâu đen.
B.
trắng.
C.
xanh thẫm.
D.
trắng xanh.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
A.
Etylamin.
B.
Anilin.
C.
Metylamin.
D.
Trimetylamin.
Ở điều kiện thường, nhôm bị bốc cháy khi tiếp xúc với
A.
khí O.
B.
HO.
C.
khí Cl.
D.
dung dịch NaOH.
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
A.
AlCl.
B.
Al(SO).
C.
NaAlO.
D.
AlO.
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
A.
Polisaccarit.
B.
Poli(vinyl clorua).
C.
Poli(etylen terephatalat).
D.
Nilon-6,6.
Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun nóng?
A.
Xenlulozơ.
B.
Tristearin.
C.
Anbumin.
D.
Metyl axetat.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
A.
saccarozơ.
B.
glucozơ.
C.
amilozơ.
D.
fructozơ.
Đốt cháy photpho trong khí oxi dư thu được sản phẩm chính là
A.
PO.
B.
PCl.
C.
PO.
D.
PO.
Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
A.
54,0\%.
B.
49,6\%.
C.
27,0\%.
D.
48,6\%.
Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam KO vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x\%. Giá trị của x là
A.
14.
B.
18.
C.
22.
D.
16.
Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
A.
2.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dung dịch AgNO/NH. Đun nóng thu được 38,88 gam Ag. Giá trị của m là
A.
48,6.
B.
32,4.
C.
64,8.
D.
16,2.
Cho hỗn hợp gồm CHCOOCH và CHCOONH tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.
19,6.
B.
9,8.
C.
16,4.
D.
8,2.
Phát biểu nào sau dây sai?
A.
Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện.
B.
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.
C.
Tinh bột là lương thực cơ bản của con người.
D.
Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ.
Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa), CHCHO và CHOH. Công thức phân tử của X là
A.
CHO.
B.
CHO.
C.
CHO.
D.
CHO.
Cho các thí nghiệm sau:
- Cho FeO tác dụng với lượng dư dung dịch HCl.
- Cho a mol Fe tác dụng với 3,5a mol HNO thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N.
- Cho CrO tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH.
- Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch chứa 2,5a mol AgNO.
Số thí nghiệm mà dung dịch có chứa hai muối sau phản ứng là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của thoản mãn tính chất trên là
A.
2.
B.
8.
C.
4.
D.
1.
Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO, (2) FeCl, (3) HNO, (4) FeCl, (5) hỗn hợp gồm NaNO và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:
[Hình cần kiểm tra lại: p24_f1]
Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
A.
CuO (rắn) + CO (khí) Cu + CO ↑
B.
KSO (rắn) + HSO KSO + SO↑ + H2O
C.
Zn + HSO (loãng) ZnSO + H↑
D.
NaOH + NHCl (rắn) NH↑ + NaCl + HO
Cho các loại tơ sau: nilon-6, lapsan, visco, xenlulozo axetat, nitron, enang. Số tơ thuộc tơ hóa học là
A.
6.
B.
4.
C.
5.
D.
3.
Cho hỗn hợp gồm 0,18 mol FeO, a mol Cu tan hết trong dung dịch HSO loãng dư thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,07 mol KCrO (môi trường HSO loãng). Giá trị của a là
A.
0,06.
B.
0,03.
C.
0,12.
D.
0,015.
Sục từ từ khí CO đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH) và NaAlO. Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ:
Hình từ đề gốc
Giá trị của m và x lần lượt là
A.
66,3 gam và 1,13 mol.
B.
54,6 gam và 1,09 mol.
C.
72,3 gam và 1,01 mol.
D.
78,0 gam và 1,09 mol.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) thì số mol O phản ứng bằng số mol CO sinh ra. Mặt khác, cho 6,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.
9,8.
B.
6,8.
C.
8,4.
D.
8,2.
Hỗn hợp X chứa Al và Na có khối lượng a gam. Cho hỗn hợp X vào lượng nước dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí H. Nếu cho hỗn hợp X vào lượng KOH dư, thấy thoát ra 7,84 lít khí H. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. Giá trị của a là
A.
7,7.
B.
7,3.
C.
5,0.
D.
6,55.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO.
(2) Dẫn khí CO qua FeO nung nóng.
(3) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.
(4) Đốt bột Fe trong khí oxi.
(5) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO loãng.
(6) Nung nóng Cu(NO).
(7) Cho FeO vào dung dịch HSO đặc, nóng.
Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là
A.
5.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Có các phát biểu sau:
1. Zn có thể khử được Cr trong môi trường axit thành Cr.
2. Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch NaCrO thì dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu cam.
3. P, S, C tự bốc cháy khi tiếp xúc với CrO.
4. Oxi hóa Cr bằng Br trong môi trường kiềm sẽ thu được CrO.
5. Nhỏ dung dịch BaCl vào dung dịch NaCrO cho kết tủa màu vàng.
6. Hợp chất CrO lưỡng tính, tan dễ dàng trong dung dịch axit hay kiềm ở mọi nhiệt độ.
7. Crom là kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm VIB, chu kì 4, có số hiệu nguyên tử là 24.
8. Kim loại crom có thể cắt được thủy tinh.
9. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
5.
C.
7.
D.
6.
Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100\%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 14475 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 14,75 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là
A.
1,50.
B.
1,00.
C.
0,75.
D.
0,50.
Cho 0,15 mol bột Cu và 0,3 mol Fe(NO) vào dung dịch chứa 0,5 mol HSO (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A.
10,08.
B.
4,48.
C.
6,72.
D.
8,96.
Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH) có tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 2 : 3. Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H (đktc). Hấp thụ 8V lít CO (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
105,16.
B.
119,50.
C.
95,60.
D.
114,72.
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Thuốc thửMẫu thửHiện tượng
Dung dịch NaHCOXCó bọt khí
Dung dịch AgNO/NH, tXKết tủa Ag trắng sáng
YKết tủa Ag trắng sáng
ZKhông hiện tượng
Cu(OH)/OHYDung dịch xanh lam
ZDung dịch xanh lam
TDung dịch tím

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
fomanđehit, etylenglicol, saccarozo, Lys-Val-Ala.
B.
axit fomic, glucozo, glixerol, Lys-Val-Ala.
C.
axit fomic, glucozo, saccarozo, Glu-Val.
D.
axit axetic, glucozo, glixerol, Lys-Val-Ala.
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,44 mol H. Giá trị của a là
A.
0,46.
B.
0,22.
C.
0,32.
D.
0,34.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO, Cu(NO) vào dung dịch chứa NaNO 0,045 mol và HSO, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 62,605 gam (không chứa ion ) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol ). Tỉ khối của Z so với bằng 19/17. Thêm tiếp dung dịch NaOH 1 M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, thêm dung dịch vừa đủ vào dung dịch Y, lọc bỏ kết tủa được dung dịch G, sau đó cho thêm lượng dư vào G thu được 150,025 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
26,5.
B.
27,2.
C.
22,8.
D.
19,8.
Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
A.
56,36\%.
B.
51,72\%.
C.
53,85\%.
D.
76,70\%.
Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: dipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1:1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng của và là 39,14 gam. Giá trị của m là
A.
16,78.
B.
22,64.
C.
20,17.
D.
25,08.
X, Y () là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít (đktc) thu được 14,4 gam nước. Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với . Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:
A.
50\%.
B.
40\%.
C.
55\%.
D.
45\%.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 14?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →