X, Y () là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít (đktc) thu được 14,4 gam nước. Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với . Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Bảo toàn khối lượng khi đốt E ⇒ m_CO2 = 34,32 gam ⟹ n_CO2 = 0,78 mol < n_H2O.

⇒ Ancol T thuộc loại no 2 chức mạch hở.



Ta có sơ đồ:

+ PT bảo toàn oxi: 2a + 4b + 2c = 0,88 (1).

+ PT theo : (2).

+ PT theo số mol NaOH pứ: (3).

+ Giải hệ (1) (2) và (3) ta có: a = 0,3, b = 0,04 và c = 0,06 mol.

mol 2 Axít là HCOOH và CHCOOH.

Hỗn hợp ban đầu gồm:

PT theo khối lượng hỗn hợp:

.

[Với ].

+ Vì Ancol T không hòa tan Cu(OH) T là HO–[CH]–OH với x = 3.

mol
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 14

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho hỗn hợp gồm 0,18 mol Fe 3O 4, a mol Cu tan hết trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với du
Xem →
Câu 27:Sục từ từ khí CO 2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH) 2 và NaAlO 2. Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ
Xem →
Câu 28:Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) thì số mol O 2 phản ứng bằng số mol CO 2 sinh ra. Mặt khác, cho 6,0 gam X tác dụ
Xem →
Câu 29:Hỗn hợp X chứa Al và Na có khối lượng a gam. Cho hỗn hợp X vào lượng nước dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí H 2. Nếu cho hỗn hợp X vào lượng KO
Xem →
Câu 30:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4. (2) Dẫn khí CO qua Fe 2O 3 nung nóng. (3) Điện phân dung dịch NaCl bã
Xem →
Câu 31:Có các phát biểu sau: 1. Zn có thể khử được Cr 3+ trong môi trường axit thành Cr 2+ . 2. Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch Na 2Cr 2O 7 thì du
Xem →
Câu 32:Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO 4 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100\%, bỏ qua sự hòa tan của khí t
Xem →
Câu 33:Cho 0,15 mol bột Cu và 0,3 mol Fe(NO 3) 2 vào dung dịch chứa 0,5 mol H 2SO 4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít
Xem →
Câu 34:Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH) 2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 2 : 3. Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H 2
Xem →
Câu 35:Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Thuốc thử Mẫu thử Hiện tượng Dung dịch NaHCO
Xem →
Câu 36:Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mo
Xem →
Câu 37:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO 3, Cu(NO 3) 2 vào dung dịch chứa NaNO 3 0,045 mol và H 2SO 4, thu được dung dịch Y chỉ ch
Xem →
Câu 38:Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối cl
Xem →
Câu 39:Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: dipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1:1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn
Xem →
Câu 40:X, Y (M X < M Y) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn
Xem →