Câu 30THPT
Từ m gam α-aminoaxit X (có một nhóm –COOH và một nhóm –NH) điều chế được m gam dipeptit Y. Cũng từ m gam X điều chế được m gam tetrapeptit Z. Đốt cháy m gam Y được 3,24 gam HO. Đốt cháy m gam Z được 2,97 gam HO. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Từ m gam α-aminoaxit X (có một nhóm –COOH và một nhóm –NH) điều chế được m gam dipeptit Y. Cũng từ m gam X điều chế được m gam tetrapeptit Z. Đốt cháy m gam Y được 3,24 gam HO. Đốt cháy m gam Z được 2,97 gam HO. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X là α-aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2: công thức C_nH_{2n+1}NO_2, M = 14n + 47.
- Dipeptit Y: 2X → Y + H2O, nên m1 = (m/M)/2 · (2M − 18) = m(M − 9)/M.
- Tetrapeptit Z: 4X → Z + 3H2O, nên m2 = (m/M)/4 · (4M − 54) = m(4M − 54)/(4M).
Số H trong Y: 2(2n+1) − 2 = 4n → n(H2O) từ Y = 2n. Số H trong Z: 4(2n+1) − 6 = 8n − 2 → n(H2O) từ Z = 4n − 1.
Đốt cháy m1 gam Y: m1 · 2n/(2M − 18) = 3,24/18 = 0,18 → m·n/M = 0,18 (1).
Đốt cháy m2 gam Z: m2 · (4n − 1)/(4M − 54) = 2,97/18 = 0,165 → m(4n − 1)/(4M) = 0,165, tức m(4n − 1) = 0,66M (2).
Từ (1): 4mn = 0,72M. Lấy (2) trừ: m = 0,72M − 0,66M = 0,06M.
Thay vào (1): n = 0,18M/m = 3 → X là alanin, M = 89.
Vậy m = 0,06 × 89 = 5,34 gam.
Thử lại: m1 = 5,34 × (89 − 9)/89 = 4,8 gam; n(Y) = 0,027 mol; H2O = 0,027 × 6 = 0,162 mol = 2,916 gam... kiểm tra: n(Y) = (5,34/89)/2 = 0,03 mol, H2O = 0,03 × 6 = 0,18 mol = 3,24 gam ✓. m2 = 5,34 × (4·89 − 54)/(4·89) = 5,34 × 0,8483 = 4,53 gam; n(Z) = 0,012725 mol; H2O = 0,012725 × 11 = 0,14 mol ≈ 2,52 gam... tính chính xác: n(Z) = (5,34/89)/4 = 0,015 mol, H2O = 0,015 × 11 = 0,165 mol = 2,97 gam ✓.
Đáp án: B. 5,34.
Gọi X là α-aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2: công thức C_nH_{2n+1}NO_2, M = 14n + 47.
- Dipeptit Y: 2X → Y + H2O, nên m1 = (m/M)/2 · (2M − 18) = m(M − 9)/M.
- Tetrapeptit Z: 4X → Z + 3H2O, nên m2 = (m/M)/4 · (4M − 54) = m(4M − 54)/(4M).
Số H trong Y: 2(2n+1) − 2 = 4n → n(H2O) từ Y = 2n. Số H trong Z: 4(2n+1) − 6 = 8n − 2 → n(H2O) từ Z = 4n − 1.
Đốt cháy m1 gam Y: m1 · 2n/(2M − 18) = 3,24/18 = 0,18 → m·n/M = 0,18 (1).
Đốt cháy m2 gam Z: m2 · (4n − 1)/(4M − 54) = 2,97/18 = 0,165 → m(4n − 1)/(4M) = 0,165, tức m(4n − 1) = 0,66M (2).
Từ (1): 4mn = 0,72M. Lấy (2) trừ: m = 0,72M − 0,66M = 0,06M.
Thay vào (1): n = 0,18M/m = 3 → X là alanin, M = 89.
Vậy m = 0,06 × 89 = 5,34 gam.
Thử lại: m1 = 5,34 × (89 − 9)/89 = 4,8 gam; n(Y) = 0,027 mol; H2O = 0,027 × 6 = 0,162 mol = 2,916 gam... kiểm tra: n(Y) = (5,34/89)/2 = 0,03 mol, H2O = 0,03 × 6 = 0,18 mol = 3,24 gam ✓. m2 = 5,34 × (4·89 − 54)/(4·89) = 5,34 × 0,8483 = 4,53 gam; n(Z) = 0,012725 mol; H2O = 0,012725 × 11 = 0,14 mol ≈ 2,52 gam... tính chính xác: n(Z) = (5,34/89)/4 = 0,015 mol, H2O = 0,015 × 11 = 0,165 mol = 2,97 gam ✓.
Đáp án: B. 5,34.