Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 THPT Lê Quý Đôn - Đề Minh Họa (Mã Đề 501) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 Trường THPT Lê Quý Đôn với 41 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 41 câu hỏi trong Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 THPT Lê Quý Đôn - Đề Minh Họa (Mã Đề 501)

  1. Câu 1: Tên thay thế của an kan 2,2,4-trimetylpentan ứng với công thức cấu tạo là
  2. Câu 1: Công thức phân tử của STIREN là
  3. Câu 1: Phát biểu nào sau đây về andehit và xeton là sai?
  4. Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH 3OCOCH 2CH 3. Tên gọi của x là
  5. Câu 1: Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
  6. Câu 1: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là
  7. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
  8. Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu?
  9. Câu 1: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
  10. Câu 1: Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
  11. Câu 1: Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO 3 là
  12. Câu 1: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
  13. Câu 1: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
  14. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?
  15. Câu 1: Để phân biệt hai dung dịch Na 2CO 3 và Na 2SO 3 có thể chỉ cần dùng
  16. Câu 1: Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
  17. Câu 1: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH 4NO 3 với dung dịch (NH 4) 2SO 4 là
  18. Câu 1: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là
  19. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: Triolein +H 2 X +NaOH Y HCl Z. Tên của Z là
  20. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ. (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt g
  21. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
  22. Câu 1: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli(etylenterephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứ
  23. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp bột gồm Ag và Cu (hỗn hợp X): (a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O 3 (ở điều kiện thường). (b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO 3 (đặ
  24. Câu 1: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là
  25. Câu 1: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
  26. Câu 1: Thí nghiệm với dung dịch HNO 3 thường sinh ra khí độc NO 2. Để hạn chế khí NO 2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng: (a) bông khô. (b) bông có tấm nước. (c) bông c
  27. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO 3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
  28. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: Các chất X và T lần lượt là
  29. Câu 1: Dung dịch X gồm Zn 2+ , Cu 2+ , Cl -. Để kết tủa hết ion Cl - trong 200 ml dung dịch X cần 400 ml dung dịch AgNO 3 0,4M. Khi cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch X thu được k
  30. Câu 1: Từ m gam α-aminoaxit X (có một nhóm –COOH và một nhóm –NH 2) điều chế được m 1 gam dipeptit Y. Cũng từ m gam X điều chế được m 2 gam tetrapeptit Z. Đốt cháy m 1 gam Y được 3,24 gam
  31. Câu 1: Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit X (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH 2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol Y, thu được tổng khối lượn
  32. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: CH 4 → C 2H 2 → C 2H 3Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m 3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH 4 chiếm 80\% thể tích
  33. Câu 1: Hoà tan 13,68 gam muối MSO 4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot
  34. Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ. Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H 2 (đktc). Dung dịch Z gồm H 2SO 4 và HCl, t
  35. Câu 1: Cho m gam hỗn hợp bột các kim loại Ni và Cu vào dung dịch AgNO 3 dư. Khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 54 gam kim loại. Mặt khác cùng cho m gam hỗn hợp bột các kim lo
  36. Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so
  37. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng h
  38. Câu 1: Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO 2 và H 2O với tỉ lệ số mol n CO 2 : n H 2O = 2 : 1. Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham g
  39. Câu 1: Hòa tan m gam NaOH rắn vào dung dịch NaHCO 3 nồng độ C mol/lít, thu được 2 lít dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư
  40. Câu 1: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp A gồm 2 peptit X và Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) cần vừa đủ 120ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala và Val (trong
  41. Câu 1: Điện phân 2 lít dung dịch chứa Fe 2(SO 4) 3 0,05M, CuSO 4 0,09M và FeSO 4 0,06M đến khi dung dịch giảm 30,4g thì ngừng điện phân. Tách lấy hết dung dịch sau điện phân, sau đó cho d

Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 THPT Lê Quý Đôn - Đề Minh Họa (Mã Đề 501)

Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 Trường THPT Lê Quý Đôn với 41 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
41 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 THPT Lê Quý Đôn - Đề Minh Họa (Mã Đề 501)
Cấu trúc & Thời lượng41 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Nam • Trường THPT Lê Quý Đôn • Đề THPT Quốc Gia • Hóa Học • 2018
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (41 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tên thay thế của an kan 2,2,4-trimetylpentan ứng với công thức cấu tạo là
A.
(CH)C-CH-CH(CH).
B.
(CH)CH-CH-CH(CH).
C.
CH-CH(CH)-CH(CH)-CH-CH.
D.
(CH)C-CH- CH-CH.
Phát biểu nào sau đây về andehit và xeton là sai?
A.
Axetandehit phản ứng được với nước brom.
B.
dung dịch axetandehit, không làm mất màu dung dịch kali pemanganat.
C.
Axeton không phản ứng được với nước brom.
D.
Andehit fomic tác dụng với HO tạo thành sản phẩm không bền.
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CHOCOCHCH. Tên gọi của x là
A.
Etyl axetat.
B.
metyl propionat.
C.
Metyl axetat .
D.
propyl axetat.
Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
A.
CH-COO-CH.
B.
CH-COO-CH-CH.
C.
CH-COO-CH.
D.
CH-CH-COO-CH.
Xem đầy đủ toàn bộ 36 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 41)
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH) ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là
A.
saccarozo .
B.
mantozo.
C.
xenlulozo.
D.
glucozo .
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A.
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B.
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH).
C.
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
D.
Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
A.
Trùng hợp metyl metacrylat.
B.
Trùng hợp vinyl xianua.
C.
Trùng ngưng hexametylendiamin với axit adipic.
D.
Trùng ngưng axit ε-aminocaproic.
Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
A.
Kim loại sắt trong dung dịch HNO loãng.
B.
Thép cacbon để trong không khí ẩm.
C.
Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
D.
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.
Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO là
A.
Zn, Cu, Fe.
B.
CuO, Al, Mg.
C.
Zn, Ni, Sn.
D.
MgO, Na, Ba.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A.
Thạch cao nung (CaSO.HO).
B.
Đá vôi (CaCO).
C.
Vôi sống (CaO).
D.
Thạch cao sống (CaSO.2HO).
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Phát biểu nào sau đây sai khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?
A.
Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch HSO đặc nguội.
B.
Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước.
C.
Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol.
D.
Nhôm có tính khử mạnh hơn crom.
Để phân biệt hai dung dịch NaCO và NaSO có thể chỉ cần dùng
A.
Dung dịch HCl.
B.
nước brom.
C.
dung dịch nước vôi.
D.
dung dịch HSO.
Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NHNO với dung dịch (NH)SO là
A.
Cu và dung dịch HCl.
B.
Đồng hiđroxit và dung dịch HCl.
C.
đồng(II) oxit và dung dịch NaOH.
D.
dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là
A.
2-metylbutan-2-ol.
B.
3-metylbutan-2-ol.
C.
3-metylbutan-1-ol.
D.
2-metylbutan-3-ol.
Cho sơ đồ chuyển hoá:
Triolein X Y Z. Tên của Z là
A.
axit stearic.
B.
axit panmitic.
C.
axit oleic.
D.
axit linoleic.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO trong NH.
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH) ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: α- glucozơ và β- glucozơ
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
5.
C.
3.
D.
2.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
A.
Axit aminoaxetic.
B.
Axit α-aminopropionic.
C.
Axit α-aminoglutaric.
D.
Axit α,ε-diaminocaproic.
Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli(etylenterephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là
A.
(1), (3), (6).
B.
(1), (2), (3).
C.
(1), (3), (5).
D.
(3), (4), (5).
Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp bột gồm Ag và Cu (hỗn hợp X):
(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O (ở điều kiện thường).
(b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO (đặc).
(c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt O).
(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl.
Thí nghiệm mà Cu bị oxi hoá còn Ag không bị oxi hoá là
A.
(d).
B.
(a).
C.
(b).
D.
(c).
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là
A.
Ni, Cu, Ag.
B.
Ca, Zn, Cu.
C.
Li, Ag, Sn.
D.
Al, Fe, Cr.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
A.
Ca(HCO), Mg(HCO).
B.
Ca(HCO), MgCl.
C.
CaSO, MgCl.
D.
Mg(HCO), CaCl.
Thí nghiệm với dung dịch HNO thường sinh ra khí độc NO. Để hạn chế khí NO thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng:
(a) bông khô. (b) bông có tấm nước. (c) bông có tấm nước vôi. (d) bông có tấm giảm áp.
Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là
A.
(d).
B.
(c).
C.
(a).
D.
(b).
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
A.
Mg(NO) và Fe(NO).
B.
Fe(NO) và Mg(NO).
C.
AgNO và Mg(NO).
D.
Fe(NO) và AgNO.
Cho sơ đồ chuyển hoá:

Các chất X và T lần lượt là
A.
FeO và NaNO.
B.
FeO và AgNO.
C.
FeO và Cu(NO).
D.
FeO và AgNO.
Dung dịch X gồm Zn, Cu, Cl. Để kết tủa hết ion Cl trong 200 ml dung dịch X cần 400 ml dung dịch AgNO 0,4M. Khi cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch X thu được kết tủa, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn. Nồng độ mol của Zn trong dung dịch X là
A.
0,2M.
B.
0,3M.
C.
0,4M.
D.
0,1M.
Từ m gam α-aminoaxit X (có một nhóm –COOH và một nhóm –NH) điều chế được m gam dipeptit Y. Cũng từ m gam X điều chế được m gam tetrapeptit Z. Đốt cháy m gam Y được 3,24 gam HO. Đốt cháy m gam Z được 2,97 gam HO. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
3,56.
B.
5,34.
C.
4,5
D.
3.0
Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit X (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol Y, thu được tổng khối lượng CO và HO bằng 4,78 gam. Tên gọi của X là
A.
Glixin.
B.
Alanin.
C.
Valin.
D.
Lysin.
Cho sơ đồ chuyển hoá: CH → CH → CHCl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH chiếm 80\% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50\%)
A.
358,4.
B.
448,0.
C.
286,7.
D.
224,0.
Hoà tan 13,68 gam muối MSO vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là
A.
4,788.
B.
4,480.
C.
1,680.
D.
3,920.
Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ. Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H (đktc). Dung dịch Z gồm HSO và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của HSO. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
A.
4,460.
B.
4,656.
C.
3,792.
D.
2,790.
Cho m gam hỗn hợp bột các kim loại Ni và Cu vào dung dịch AgNO dư. Khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 54 gam kim loại. Mặt khác cùng cho m gam hỗn hợp bột các kim loại trên vào dung dịch CuSO dư, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được kim loại có khối lượng bằng (m+0,5) gam. Giá trị của m là
A.
15,5 gam.
B.
16 gam.
C.
12,5 gam.
D.
18,5 gam .
Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO trong dung dịch NH đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
A.
7,8.
B.
8,8.
C.
7,4.
D.
9,2.
Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH) (dư) thì khối lượng bình tăng 68,2 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A.
CHCOOH và CHCOOCH.
B.
CHCOOH và CHCOOCH.
C.
HCOOH và HCOOCH.
D.
HCOOH và HCOOCH.
Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO và HO với tỉ lệ số mol n : n = 2 : 1. Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng. X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO trong amoniak ngay cả khi đun nóng. Biết M < 140 đvc. Công thức cấu tạo của X là
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Hòa tan m gam NaOH rắn vào dung dịch NaHCO nồng độ C mol/lít, thu được 2 lít dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch BaCl (dư) thu được 11,82g kết tủa.
Phần 2: Cho dung dịch CaCl vào tới dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 g kết tủa. Giá trị của C, m tương ứng là?
A.
0,14 và 2,4
B.
0,08 và 4,8.
C.
0.04 và 4,8.
D.
0,07 và 3,2.
Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp A gồm 2 peptit X và Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) cần vừa đủ 120ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala và Val (trong đó muối của Gly chiếm 33,832\% về khối lượng). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam A cần dùng 14,364 lít khí O (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi, trong đó tổng khối lượng của CO và HO là 31,68 gam. Thành phần phần trăm về khối lượng của muối Ala trong Z gần giá trị nào nhất sau đây
A.
45\%.
B.
54\%.
C.
50\%.
D.
60\%.
Điện phân 2 lít dung dịch chứa Fe(SO) 0,05M, CuSO 0,09M và FeSO 0,06M đến khi dung dịch giảm 30,4g thì ngừng điện phân. Tách lấy hết dung dịch sau điện phân, sau đó cho dung dịch NaNO vào thì thấy có khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thoát ra và thu được dung dịch T có chứa 79,64g chất tan. Cho a gam Mg vào dung dịch T, thu được khí X gồm hai khí NO và H, tỉ khối của X đối với He bằng 6,625 và 1,5a – 11,28 gam kim loại. Giá trị của a gần nhất với
A.
12 gam.
B.
21 gam.
C.
12,5 gam.
D.
11,7 gam.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 THPT Lê Quý Đôn - Đề Minh Họa (Mã Đề 501)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →