Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 THPT Lê Quý Đôn - Đề Minh Họa (Mã Đề 501) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 Trường THPT Lê Quý Đôn với 41 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 41 câu hỏi trong Đề Tham Khảo THPT Quốc Gia Hóa Học 2018 THPT Lê Quý Đôn - Đề Minh Họa (Mã Đề 501)
- Câu 1: Tên thay thế của an kan 2,2,4-trimetylpentan ứng với công thức cấu tạo là
- Câu 1: Công thức phân tử của STIREN là
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây về andehit và xeton là sai?
- Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH 3OCOCH 2CH 3. Tên gọi của x là
- Câu 1: Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
- Câu 1: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là
- Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
- Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu?
- Câu 1: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
- Câu 1: Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
- Câu 1: Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO 3 là
- Câu 1: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
- Câu 1: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?
- Câu 1: Để phân biệt hai dung dịch Na 2CO 3 và Na 2SO 3 có thể chỉ cần dùng
- Câu 1: Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
- Câu 1: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH 4NO 3 với dung dịch (NH 4) 2SO 4 là
- Câu 1: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là
- Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: Triolein +H 2 X +NaOH Y HCl Z. Tên của Z là
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ. (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt g
- Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
- Câu 1: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli(etylenterephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứ
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp bột gồm Ag và Cu (hỗn hợp X): (a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O 3 (ở điều kiện thường). (b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO 3 (đặ
- Câu 1: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là
- Câu 1: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
- Câu 1: Thí nghiệm với dung dịch HNO 3 thường sinh ra khí độc NO 2. Để hạn chế khí NO 2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng: (a) bông khô. (b) bông có tấm nước. (c) bông c
- Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO 3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
- Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: Các chất X và T lần lượt là
- Câu 1: Dung dịch X gồm Zn 2+ , Cu 2+ , Cl -. Để kết tủa hết ion Cl - trong 200 ml dung dịch X cần 400 ml dung dịch AgNO 3 0,4M. Khi cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch X thu được k
- Câu 1: Từ m gam α-aminoaxit X (có một nhóm –COOH và một nhóm –NH 2) điều chế được m 1 gam dipeptit Y. Cũng từ m gam X điều chế được m 2 gam tetrapeptit Z. Đốt cháy m 1 gam Y được 3,24 gam
- Câu 1: Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit X (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH 2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol Y, thu được tổng khối lượn
- Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: CH 4 → C 2H 2 → C 2H 3Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m 3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH 4 chiếm 80\% thể tích
- Câu 1: Hoà tan 13,68 gam muối MSO 4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ. Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H 2 (đktc). Dung dịch Z gồm H 2SO 4 và HCl, t
- Câu 1: Cho m gam hỗn hợp bột các kim loại Ni và Cu vào dung dịch AgNO 3 dư. Khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 54 gam kim loại. Mặt khác cùng cho m gam hỗn hợp bột các kim lo
- Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so
- Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng h
- Câu 1: Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO 2 và H 2O với tỉ lệ số mol n CO 2 : n H 2O = 2 : 1. Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham g
- Câu 1: Hòa tan m gam NaOH rắn vào dung dịch NaHCO 3 nồng độ C mol/lít, thu được 2 lít dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư
- Câu 1: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp A gồm 2 peptit X và Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) cần vừa đủ 120ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala và Val (trong
- Câu 1: Điện phân 2 lít dung dịch chứa Fe 2(SO 4) 3 0,05M, CuSO 4 0,09M và FeSO 4 0,06M đến khi dung dịch giảm 30,4g thì ngừng điện phân. Tách lấy hết dung dịch sau điện phân, sau đó cho d