Câu 38THPT
Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO và HO với tỉ lệ số mol n : n = 2 : 1. Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng. X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO trong amoniak ngay cả khi đun nóng. Biết M < 140 đvc. Công thức cấu tạo của X là
Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO và HO với tỉ lệ số mol n : n = 2 : 1. Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng. X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO trong amoniak ngay cả khi đun nóng. Biết M < 140 đvc. Công thức cấu tạo của X là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Este X là este của phenol nên thủy phân với NaOH theo tỉ lệ 1 mol X : 2 mol NaOH (tạo muối carboxylat và phenoxid), phù hợp dữ kiện 0,01 mol X tác dụng với 0,02 mol NaOH; X không có chức ete, không tác dụng Na, không tráng gương. Kiểm tra đốt cháy: nO2 = 2,52/22,4 = 0,1125 mol. Với tỉ lệ nCO2 : nH2O = 2 : 1, gọi nCO2 = 2a, nH2O = a; khối lượng CO2 + H2O (tính từ 1,7 g X cộng O2): tổng khối lượng sản phẩm = 1,7 + 0,1125·32 = 5,3 g = 44·2a + 18·a = 106a → a = 0,05 mol. Vậy với 1,7 g X: nCO2 = 0,1 mol, nH2O = 0,05 mol. Xét các phương án: CH3COOC6H5 (C8H8O2, M = 136 < 140): nX = 1,7/136 = 0,0125 mol → nCO2 = 0,0125·8 = 0,1 mol, nH2O = 0,0125·4 = 0,05 mol (tỉ lệ 2:1 đúng); nO2 = 0,0125·9 = 0,1125 mol = 2,52 lít (đúng). Các phương án khác: HCOOC6H5 (C7H6O2) cho tỉ lệ CO2:H2O = 7:3 ≠ 2:1; C2H5COOC6H5 (M = 150 > 140); C2H3COOC6H5 (C9H8O2) cho tỉ lệ 9:4 ≠ 2:1. Vậy X là CH3COOC6H5 (phenyl axetat).
Este X là este của phenol nên thủy phân với NaOH theo tỉ lệ 1 mol X : 2 mol NaOH (tạo muối carboxylat và phenoxid), phù hợp dữ kiện 0,01 mol X tác dụng với 0,02 mol NaOH; X không có chức ete, không tác dụng Na, không tráng gương. Kiểm tra đốt cháy: nO2 = 2,52/22,4 = 0,1125 mol. Với tỉ lệ nCO2 : nH2O = 2 : 1, gọi nCO2 = 2a, nH2O = a; khối lượng CO2 + H2O (tính từ 1,7 g X cộng O2): tổng khối lượng sản phẩm = 1,7 + 0,1125·32 = 5,3 g = 44·2a + 18·a = 106a → a = 0,05 mol. Vậy với 1,7 g X: nCO2 = 0,1 mol, nH2O = 0,05 mol. Xét các phương án: CH3COOC6H5 (C8H8O2, M = 136 < 140): nX = 1,7/136 = 0,0125 mol → nCO2 = 0,0125·8 = 0,1 mol, nH2O = 0,0125·4 = 0,05 mol (tỉ lệ 2:1 đúng); nO2 = 0,0125·9 = 0,1125 mol = 2,52 lít (đúng). Các phương án khác: HCOOC6H5 (C7H6O2) cho tỉ lệ CO2:H2O = 7:3 ≠ 2:1; C2H5COOC6H5 (M = 150 > 140); C2H3COOC6H5 (C9H8O2) cho tỉ lệ 9:4 ≠ 2:1. Vậy X là CH3COOC6H5 (phenyl axetat).