Câu 39THPT
Hòa tan m gam NaOH rắn vào dung dịch NaHCO nồng độ C mol/lít, thu được 2 lít dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch BaCl (dư) thu được 11,82g kết tủa.
Phần 2: Cho dung dịch CaCl vào tới dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 g kết tủa. Giá trị của C, m tương ứng là?
Hòa tan m gam NaOH rắn vào dung dịch NaHCO nồng độ C mol/lít, thu được 2 lít dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch BaCl (dư) thu được 11,82g kết tủa.
Phần 2: Cho dung dịch CaCl vào tới dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 g kết tủa. Giá trị của C, m tương ứng là?
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch BaCl (dư) thu được 11,82g kết tủa.
Phần 2: Cho dung dịch CaCl vào tới dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 g kết tủa. Giá trị của C, m tương ứng là?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng: NaOH + NaHCO₃ → Na₂CO₃ + H₂O. Mỗi phần dung dịch X có thể tích 1 lít.
Phần 1: BaCl₂(dư) chỉ kết tủa CO₃²⁻: Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓. n(BaCO₃) = 11,82/197 = 0,06 mol → mỗi nửa chứa 0,06 mol Na₂CO₃, tức toàn bộ X chứa 0,12 mol Na₂CO₃ → n(NaOH) = 0,12 mol → m = 0,12 × 40 = 4,8 g. Loại A (m = 2,4) và D (m = 3,2).
Phần 2: Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃↓ cho 0,06 × 100 = 6,0 g; phần kết tủa còn lại 1,0 g = 0,01 mol CaCO₃ sinh ra khi đun nóng từ HCO₃⁻ dư: Ca²⁺ + 2HCO₃⁻ → CaCO₃↓ + CO₂↑ + H₂O. Vậy mỗi nửa còn 0,02 mol HCO₃⁻ → toàn bộ X còn 0,04 mol NaHCO₃ dư.
Suy ra n(NaHCO₃) ban đầu = 0,12 + 0,04 = 0,16 mol trong 2 lít → C = 0,08 mol/lít.
Kiểm tra: NaOH 0,12 mol phản ứng hết với 0,12 mol NaHCO₃, dư 0,04 mol NaHCO₃; BaCO₃ = 0,06 × 197 = 11,82 g ✓; CaCO₃ = 6,0 + 1,0 = 7,0 g ✓. Vậy C = 0,08 và m = 4,8.
Phản ứng: NaOH + NaHCO₃ → Na₂CO₃ + H₂O. Mỗi phần dung dịch X có thể tích 1 lít.
Phần 1: BaCl₂(dư) chỉ kết tủa CO₃²⁻: Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓. n(BaCO₃) = 11,82/197 = 0,06 mol → mỗi nửa chứa 0,06 mol Na₂CO₃, tức toàn bộ X chứa 0,12 mol Na₂CO₃ → n(NaOH) = 0,12 mol → m = 0,12 × 40 = 4,8 g. Loại A (m = 2,4) và D (m = 3,2).
Phần 2: Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃↓ cho 0,06 × 100 = 6,0 g; phần kết tủa còn lại 1,0 g = 0,01 mol CaCO₃ sinh ra khi đun nóng từ HCO₃⁻ dư: Ca²⁺ + 2HCO₃⁻ → CaCO₃↓ + CO₂↑ + H₂O. Vậy mỗi nửa còn 0,02 mol HCO₃⁻ → toàn bộ X còn 0,04 mol NaHCO₃ dư.
Suy ra n(NaHCO₃) ban đầu = 0,12 + 0,04 = 0,16 mol trong 2 lít → C = 0,08 mol/lít.
Kiểm tra: NaOH 0,12 mol phản ứng hết với 0,12 mol NaHCO₃, dư 0,04 mol NaHCO₃; BaCO₃ = 0,06 × 197 = 11,82 g ✓; CaCO₃ = 6,0 + 1,0 = 7,0 g ✓. Vậy C = 0,08 và m = 4,8.