Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 4 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 4

  1. Câu 1: Nhựa và sắm là dung dịch dạng keo của …(1)… trong dung môi hữu cơ như toluene, xylene, thường được dùng để vá chỗ thủng của sắm xe. Cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống (1) là
  2. Câu 1: Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do) [Hình cần kiểm tra lại: p53 f1]
  3. Câu 1: Giá trị pH thích hợp mà tại đó hợp chất amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và có tổng điện tích bằng không gọi là điểm đẳng điện (pI). Khi pH giảm dần thì dạng ion lưỡ
  4. Câu 1: Trong công nghiệp, xà phòng thường được sản xuất từ chất béo. Chất nào sau đây có thể là thành phần chính của xà phòng?
  5. Câu 1: Thành phần chính của phân lân là Ca(H 2PO 4) 2. Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không nên bón phân lân cùng với vôi (CaO). Vì khi bón chung phân lân với
  6. Câu 1: Trong quá trình ăn mòn kim loại, kim loại bị ăn mòn đóng vai trò là chất
  7. Câu 1: Công thức hóa học của thạch cao sống là
  8. Câu 1: Methyl acetate dùng làm dung môi trong sơn, làm hương liệu cho thực phẩm và và là chất trung gian trong tổng hợp nhựa, dược phẩm. Công thức cấu tạo của methyl acetate là
  9. Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có công thức hóa học là H 2N-CH 2-COOH. Phát biểu nào sau đây đúng về hợp chất X?
  10. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
  11. Câu 1: Khí carbon dioxide (CO 2) là một chất chữa cháy phổ biến được sử dụng trong bình cứu hỏa. Khi xảy ra cháy do chập điện trong kho chứa máy lạnh, tủ lạnh, quạt điện… người ta đã sử d
  12. Câu 1: Cho 3 hợp chất hữu cơ: X (HO-CH 2-CHO), Y (CH 3COOH), Z (HCOOCH 3) Phát biểu nào sau đây sai?
  13. Câu 1: Dùng hóa chất nào sau đây có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
  14. Câu 1: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại dùng để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Hình bên là phổ khối của một hợp chất X, phân tử khối của X có giá trị tương ứng
  15. Câu 1: Kim loại M được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như sản xuất phân bón, xà phòng, pháo hoa. Ion M + có cấu hình electron là 1s 22s 22p 63s 23p 6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên
  16. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất aniline (C 6H 5NH 2)?
  17. Câu 1: Sử dụng các thông tin dưới đây để trả lời các câu 17 – 18: Các nguyên tố kim loại X, Y, T có các cặp oxi hóa – khử với thế điện cực chuẩn tương ứng cho trong bảng sau: Cặp oxi hoá-
  18. Câu 1: Suất điện động chuẩn nhỏ nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên là
  19. Câu 1: Cellulose là carbohydrate có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Hai tính chất hóa học quan trọng của cellulose là phản ứng thủy phân trong môi trường acid và phả
  20. Câu 1: Acetylsalicylic acid còn được gọi là aspirin - hoạt chất chính trong các thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Trong quá trình điều chế, aspirin được tách ra khỏi hỗn hợp bằng phương
  21. Câu 1: Nhiễm độc chì xảy ra khi bụi kim loại Pb hoặc ion Pb 2+ xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua các muối hòa tan và nhanh chóng phân tán rồi tích tụ trong máu, xương, gan, gây tổn thương n
  22. Câu 1: Điện phân dung dịch NaCl để điều chế Cl 2 và NaOH là một trong những quá trình điện phân quan trọng trong công nghiệp. Trong thực tế, người ta điện phân dung dịch NaCl bão hòa có n
  23. Câu 1: Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine chứa một vòng benzene có công thức phân tử C₇H₉N?
  24. Câu 1: Trong thành phần của một loại sơn dầu RainBow có chứa các triester của glycerol với linoleic acid (C₁₇H₃₁COOH) và linolenic acid (C₁₇H₂₉COOH). Các triester chứa các gốc acid béo có
  25. Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nhôm (aluminium, Al) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide trong cryolite. Quá trình điện phân diễn ra trong 6 giờ liên tục
  26. Câu 1: Cho bảng thông tin sau: Cột A Cột B (1) Tinh bột (2) Glucose (3) Cellulose (4) Fructose (5) Saccharose (6) Maltose (a) Mono saccharide có phản ứng làm mất màu nước bromine (b) Tạo
  27. Câu 1: Titanium (Ti) là loại kim loại có tính ứng dụng cao, được sử dụng để chế tạo động cơ hoặc khung máy bay giúp tăng cường độ bền và khả năng chống ăn mòn vượt trội. Trong công nghiệp
  28. Câu 1: Trong công nghiệp, lượng lớn soda được sản xuất theo phương pháp Solvay theo sơ đồ sau: Sơ đồ quá trình Solvay sản xuất NaHCO₃ và Na₂CO₃ Muối NaHCO₃ được tạo thành từ “tháp carbona

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 4

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 4
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Nhựa và sắm là dung dịch dạng keo của …(1)… trong dung môi hữu cơ như toluene, xylene, thường được dùng để vá chỗ thủng của sắm xe. Cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống (1) là
A.
composite.
B.
tơ.
C.
chất dẻo.
D.
cao su.
Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)
[Hình cần kiểm tra lại: p53_f1]
A.
Tính dẻo.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính cứng.
D.
Tính dẫn nhiệt.
Giá trị pH thích hợp mà tại đó hợp chất amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và có tổng điện tích bằng không gọi là điểm đẳng điện (pI). Khi pH giảm dần thì dạng ion lưỡng cực chuyển dần thành dạng cation, khi pH tăng dần thì dạng ion lưỡng cực chuyển dần thành dạng anion. Dưới tác dụng của điện trường, các ion bị di chuyển về các cực trái dấu với ion, giá trị điện tích của các ion khác nhau thì tốc độ di chuyển của các ion về các điện cực cũng khác nhau.

Có ba hợp chất amino acid X, Y, Z, mỗi phân tử đều có tổng số nhóm chức nhỏ hơn 4.

Một số thông tin về các amino acid X, Y, Z cho trong bảng sau:

Amino acidXYZ
Điểm đẳng điện (pI)3,086,06≈10
Tổng điện tích của ion ở pH = 10- 2- 10


Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Ở pH = 10, tốc độ di chuyển về điện cực của Y là nhanh nhất và của X là chậm nhất.
B.
Ở pH = 10, các amino acid X, Y, Z đều tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
C.
Ở dạng phân tử, các amino acid X, Y, Z đều chỉ có một nhóm carboxyl (-COOH).
D.
Khi lấy cùng số mol X, Y, Z thì lượng NaOH phản ứng tối đa với X là lớn nhất.
Trong công nghiệp, xà phòng thường được sản xuất từ chất béo. Chất nào sau đây có thể là thành phần chính của xà phòng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thành phần chính của phân lân là . Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không nên bón phân lân cùng với vôi (CaO). Vì khi bón chung phân lân với vôi sẽ
A.
xảy ra phản ứng sinh nhiệt làm khô đất.
B.
làm giảm pH làm đất bị chua.
C.
tạo kết tủa muối photphat khó tan, cây khó hấp thụ.
D.
xảy ra phản ứng tạo ammonia làm thất thoát đạm.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Trong quá trình ăn mòn kim loại, kim loại bị ăn mòn đóng vai trò là chất
A.
cho proton.
B.
cho electron.
C.
nhận electron.
D.
nhận proton.
Công thức hóa học của thạch cao sống là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Methyl acetate dùng làm dung môi trong sơn, làm hương liệu cho thực phẩm và và là chất trung gian trong tổng hợp nhựa, dược phẩm. Công thức cấu tạo của methyl acetate là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hợp chất hữu cơ X có công thức hóa học là . Phát biểu nào sau đây đúng về hợp chất X?
A.
X là hợp chất hữu cơ đa chức.
B.
X là chất rắn, không tan trong nước.
C.
X thuộc loại chất béo.
D.
X có tên gọi là glycine.
Khí carbon dioxide (CO) là một chất chữa cháy phổ biến được sử dụng trong bình cứu hỏa. Khi xảy ra cháy do chập điện trong kho chứa máy lạnh, tủ lạnh, quạt điện… người ta đã sử dụng bình CO để chữa cháy thay vì dùng nước. Cho các phát biểu sau:
(a) CO khi được phun ra từ bình chữa cháy đã làm loãng nhanh nồng độ O cần cho sự cháy.
(b) CO là một chất trơ về mặt hóa học nên không phản ứng với tất cả các chất trong mọi đám cháy.
(c) Bề mặt thiết bị điện thường làm từ nhựa cách điện, kim loại chống gi … ở nhiệt độ cao đều phản ứng mạnh với CO gây nguy hiểm.
(d) CO khi được phun ra từ bình chữa cháy đã hấp thụ một lượng nhiệt lớn từ đám cháy.
(e) Việc dùng nước thay cho CO có thể gây chập điện và nguy hiểm cho người dập lửa.
Các phát biểu đúng là:
A.
(a), (c), (d), (e)
B.
(a), (b), (d), (e).
C.
(b), (c), (d), (e)
D.
(a), (d), (e)
Cho 3 hợp chất hữu cơ: X (HO-CH-CHO), Y (CHCOOH), Z (HCOOCH)
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Y và Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH tạo muối carboxylate.
B.
X và Y đều tác dụng với dung dịch NaHCO giải phóng khí CO.
C.
X, Y, Z là các chất đồng phân của nhau.
D.
Nhiệt độ sôi giảm dần theo thứ tự: Y > X > Z.
Dùng hóa chất nào sau đây có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
A.
Ca(OH).
B.
NaOH.
C.
Mg(OH).
D.
KPO.
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại dùng để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Hình bên là phổ khối của một hợp chất X, phân tử khối của X có giá trị tương ứng với giá trị m/z lớn nhất với cường độ rõ rệt. Chất X có thể là
[Hình cần kiểm tra lại: p55_f1]
A.
methanol.
B.
acetic acid.
C.
propanol.
D.
ethanol.
Kim loại M được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như sản xuất phân bón, xà phòng, pháo hoa. Ion M có cấu hình electron là 1s2s2p3s3p. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử M là
A.
36.
B.
18.
C.
19.
D.
38.
Phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất aniline (CHNH)?
A.
Aniline tác dụng được với dung dịch HCl.
B.
Aniline thuộc loại amine bậc 2.
C.
Aniline không phản ứng với dung dịch Br.
D.
Aniline thuộc loại alkyl amine.
Sử dụng các thông tin dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

Các nguyên tố kim loại X, Y, T có các cặp oxi hóa – khử với thế điện cực chuẩn tương ứng cho trong bảng sau:

Cặp oxi hoá-khửX/XX/XY/YT/T
Thế điện cực chuẩn (V)-0,91-0,41-0,76-0,26


Phản ứng nào sau đây xảy ra trong dung dịch?
A.
T + X → T + X.
B.
Y + X → Y + X.
C.
Y + X → Y + X.
D.
Y + X → Y + X.
Suất điện động chuẩn nhỏ nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên là
A.
0,15 V.
B.
0,67 V.
C.
0,35 V.
D.
0,5 V.
Cellulose là carbohydrate có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Hai tính chất hóa học quan trọng của cellulose là phản ứng thủy phân trong môi trường acid và phản ứng của nhóm -OH.

- Khi cho cellulose phản ứng với HNO đặc nóng có HSO đặc làm xúc tác sẽ tạo thành hỗn hợp cellulose trinitrate và cellulose dinitrate.
- Khi cho cellulose phản ứng với lượng dư (CHCO)O trong CHCOOH có HSO đặc làm xúc tác sẽ tạo thành cellulose triacetate [CHO(OCOCH)]. Thủy phân không hoàn toàn cellulose triacetate trong dung dịch CHCOOH sẽ tạo ra cellulose diacetate.
a.
Trong cấu trúc phân tử cellulose diacetate, mỗi mắt xích có chứa một nhóm hydroxy (-OH).
b.
Phản ứng của cellulose với HNO đặc nóng thuộc loại phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
c.
Từ 16,20 tấn cellulose, với hiệu suất phản ứng tính theo cellulose là 90%, sẽ sản xuất được tối đa 26,73 tấn cellulose trinitrate
d.
Hỗn hợp của cellulose triacetate và cellulose diacetate gọi là tơ cellulose acetate, có dạng sợi, mềm mại, thường được dùng làm vải may mặc.
Acetylsalicylic acid còn được gọi là aspirin - hoạt chất chính trong các thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Trong quá trình điều chế, aspirin được tách ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp kết tinh.

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tổng hợp aspirin theo phương trình hóa học sau:

Hình từ đề gốc

Chuẩn bị: Dụng cụ: bình cầu 100 mL, cốc thủy tinh, đĩa thủy tinh, đèn cồn, phễu lọc, giấy lọc.
Hóa chất: 2 gam salicylic acid, 4 mL acetic anhydride lỏng (d = 1,08 g/ml), 3-4 giọt đặc làm xúc tác.
Tiến hành:
Bước 1. Cho salicylic acid vào bình cầu, thêm acetic anhydride và đặc. Đun cách thủy ở khoảng nhiệt độ 60°C - 70°C trong 15 phút.
Bước 2. Thêm nước cất lạnh vào bình phản ứng, aspirin kết tinh nhanh dưới đáy bình
Bước 3. Lọc lấy kết tinh, rửa bằng nước lạnh rồi sấy khô tinh thể trong tủ sấy ở 50°C trong 30 phút.
Bước 4. Đem cân tinh thể đã sấy khô thu được 1,8 gam aspirin.

Nhóm học sinh đã ghi lại các phát biểu như sau:
a.
Hiệu suất của phản ứng tổng hợp aspirin nhỏ hơn 70%.
b.
Nhiệt độ bay hơi của aspirin cao hơn 70°C.
c.
Acetylsalicylic acid có chứa nhóm chức ester.
d.
đặc vừa là chất xúc tác vừa là chất hút nước để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Nhiễm độc chì xảy ra khi bụi kim loại Pb hoặc ion Pb xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua các muối hòa tan và nhanh chóng phân tán rồi tích tụ trong máu, xương, gan, gây tổn thương nghiêm trọng như: thiếu máu, chậm phát triển trí tuệ, tổn thương thận và hệ thần kinh. Để loại bỏ chì, người ta sử dụng phức [Pb(EDTA)]. Phức này được điều chế bằng phản ứng giữa dung dịch chứa phức aqua của cation Pb với dung dịch chứa anion EDTA. Phức [Pb(EDTA)] tan trong nước và dễ bài tiết qua nước tiểu, giúp giảm hàm lượng Pb trong máu.
a.
EDTA là phối tử đa càng có điện tích là 6 -.
b.
Các muối Pb tan trong nước tạo phức aqua mang điện tích dương.
c.
Nếu nồng độ chì trong máu của một bệnh nhân là 4 μmol/L thì hàm lượng chì trong máu của bệnh nhân này là 8,28 μg/mL.
d.
Phức [Pb(EDTA)] bền hơn phức aqua của chì, tan tốt, không độc và dễ được đào thải.
Điện phân dung dịch NaCl để điều chế Cl và NaOH là một trong những quá trình điện phân quan trọng trong công nghiệp. Trong thực tế, người ta điện phân dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ 300 g.L với điện cực trơ, có màng ngăn điện cực. Sau một thời gian điện phân, nồng độ dung dịch NaCl tại anode giảm xuống đến mức 200 g.L gọi là “nước muối nghèo” và được đưa ra khỏi bể điện phân, đồng thời dung dịch NaCl bão hòa mới sẽ được bổ sung vào để tiếp tục quá trình điện phân (Xem sơ đồ bên dưới). Một trong những nguyên nhân được giải thích cho việc đưa “nước muối nghèo” ra khỏi bể điện phân là nếu tiếp tục điện phân với “nước muối nghèo” thì sẽ xảy ra sự oxi hóa HO, làm giảm hiệu suất điện phân.

[Hình cần kiểm tra lại: p59_f1]
a.
Khi điện phân dung dịch NaCl, ở anode có sự khử anion chloride thành khí chlorine.
b.
Màng ngăn xốp có vai trò ngăn cản anion OH⁻ di chuyển sang anode phản ứng với Cl₂.
c.
Với mỗi lít nước muối bão hoà ban đầu, khi điện phân đến nồng độ “nước muối nghèo” thì sẽ thu được 54,7 gam NaOH, biết hiệu suất chuyển hóa NaCl thành NaOH là 90%.
d.
Nếu tiếp tục điện phân với nước muối nghèo thì ở anode sẽ có khí oxygen thoát ra.
Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine chứa một vòng benzene có công thức phân tử C₇H₉N?
Trong thành phần của một loại sơn dầu RainBow có chứa các triester của glycerol với linoleic acid (C₁₇H₃₁COOH) và linolenic acid (C₁₇H₂₉COOH). Các triester chứa các gốc acid béo có thể giống hoặc khác nhau. Triester có phân tử khối lớn nhất có giá trị là bao nhiêu?

Hình từ đề gốc
Trong công nghiệp, kim loại nhôm (aluminium, Al) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide trong cryolite. Quá trình điện phân diễn ra trong 6 giờ liên tục với cường độ dòng điện 120000 A. Trong điều kiện này, cryolite không bị điện phân. Biết hiệu suất quá trình chuyển hóa Al₂O₃ thành Al đạt 95,5%. Số kg nhôm thu được là bao nhiêu? (Cho F = 96,500 C/mol, kết quả làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị).
Cho bảng thông tin sau:

Cột ACột B
(1) Tinh bột
(2) Glucose
(3) Cellulose
(4) Fructose
(5) Saccharose
(6) Maltose
(a) Mono saccharide có phản ứng làm mất màu nước bromine
(b) Tạo phức màu xanh tím với iodine
(c) Dung dịch nước hòa tan được Cu(OH)₂ ở điều kiện thường nhưng không có phản ứng tráng bạc.
(d) Điều chế tơ visco, tơ acetate


Ghép chất ở cột A phù hợp với thông tin ở cột B và ghi số thứ tự ở cột A ứng với thứ tự abcd (ví dụ: theo thứ tự thông tin abcd thì chất ở cột A là: 1234, 5146,..)
Titanium (Ti) là loại kim loại có tính ứng dụng cao, được sử dụng để chế tạo động cơ hoặc khung máy bay giúp tăng cường độ bền và khả năng chống ăn mòn vượt trội. Trong công nghiệp, titanium chủ yếu được khai thác từ khoáng ilmenite (FeTiO₃). Quá trình sản xuất titan từ ilmenite trải qua nhiều công đoạn hóa học quan trọng, bao gồm các bước tách TiO₂ từ FeTiO₃ và chuyển hóa TiO₂ thành kim loại Ti theo quy trình Kroll (Phản ứng A, B, C, D trong sơ đồ). Quá trình sản xuất Ti đã tạo ra một lượng khí CO rất độc, nếu không kiểm soát tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Nếu sản xuất được 4,8 kg Ti, thì lượng khí CO thải ra môi trường là bao nhiêu mol? Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

Hình từ đề gốc
Trong công nghiệp, lượng lớn soda được sản xuất theo phương pháp Solvay theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc

Sơ đồ quá trình Solvay sản xuất NaHCO₃ và Na₂CO₃

Muối NaHCO₃ được tạo thành từ “tháp carbonate hoá” được làm lạnh, lọc rồi đem phân hủy một phần tạo thành soda theo phương trình hóa học (1) như sau:

(1)

Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than cốc theo phương trình hóa học (2):

(2)

Biết phản ứng (2) đã đốt cháy hoàn toàn 12 tấn than cốc và có 22% nhiệt lượng tỏa ra được cung cấp cho phản ứng (1). Từ các quá trình trên thu được loại soda có độ tinh khiết 98,56% theo khối lượng. Tính khối lượng soda sản xuất được (theo đơn vị tấn, làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị).

Cho biết hiệu suất hấp thụ nhiệt của phản ứng (1) là 100% và các giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

ChấtH₂O(g)CO₂(g)NaHCO₃ (s)Na₂CO₃(s)
Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol)-241,8-393,5-947,7-1130,8
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 4?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →