Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 (Mã Đề 0323) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 (Mã Đề 0323)

  1. Câu 1: Cho công thức cấu tạo và kí hiệu của bốn amino acid sau: [Hình cần kiểm tra lại: p1 f1] Công thức cấu tạo của amino acid nào biểu diễn nhiều nhóm amino nhất?
  2. Câu 1: Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng với các chất trong môi trường, trong đó kim loại đóng vai trò là
  3. Câu 1: Phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử propanal?
  4. Câu 1: Xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó được nêu trong
  5. Câu 1: Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
  6. Câu 1: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl 0,10 M?
  7. Câu 1: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau …. (1) …. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
  8. Câu 1: Nhôm (aluminium, Al) và kali (potassium, K) đều là kim loại có tính khử mạnh. Tuy nhiên, các vật dụng làm bằng nhôm để được trong không khí do có lớp màng oxide bền vững bảo vệ. Tr
  9. Câu 1: Hình dưới đây minh họa một số dụng cụ thí nghiệm với kí hiệu tương ứng: Kí hiệu nào ứng với dụng cụ phễu chiết?
  10. Câu 1: Amine nào sau đây là amine bậc hai?
  11. Câu 1: Khi nghiên cứu về phản ứng điều chế ethyl acetate từ cồn 90 và acetic acid với sự có mặt của dung dịch H₂SO₄ đặc, một nhóm học sinh muốn khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối lư
  12. Câu 1: Dụng cụ nào cần bổ dung vào hệ được mô tả như sơ đồ ở hình bên dưới để tạo thành pin Galvani hoạt động?
  13. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về protein?
  14. Câu 1: Công thức hóa học của chromium (III) sulfate là
  15. Câu 1: Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây là của butane?
  16. Câu 1: Khi thảo luận về hóa chất phù hợp để làm tăng pH của nước từ 5,0 lên khoảng 6,5 – 7,5, một số đề xuất kèm theo lí do được đưa ra như sau: (1) Có thể sử dụng Ca(OH) 2 vì Ca(OH) 2 là
  17. Câu 2: Ở 25 °C, một mẫu nước (mẫu X) có pH = 6,5. Để làm giảm độ đục của X, người ta cho vào X một lượng phèn nhôm – kali. Cho các phát biểu sau: (a) Mẫu X có môi trường acid. (b) Sự có m
  18. Câu 1: Điện phân nóng chảy NaCl với các điện cực trơ để sản xuất kim loại natri (sodium, Na). Quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode (cực âm) của bể điện phân?
  19. Câu 1: Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm g
  20. Câu 1: Xét quá trình tạo thành các phức chất của Co(II) trong sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1), (2) như sau: Trong các phức chất [Co(OH₂)₆]²⁺ và [CoCl₄]²⁻, mỗi phối tử đều liên kế
  21. Câu 1: Chất béo X có trong thành phần dầu đậu nành. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được các sản phẩm hữu cơ Y, Z, T theo phương trình hóa học sau: [Hình cần kiểm tra lại: p
  22. Câu 1: Cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C₆H₁₀O₅)ₙ. Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và amylopectin. Thủy phân hoàn toàn cellulose và tinh bột trong môi trường acid đ
  23. Câu 1: Cho các phản ứng hóa học được đánh số như sau: (1) nCH 2=CH-CN x t, t 0, p (-CH 2-CH(CN)-) n (2) CH 2 = CH 2 + Br 2 CH 2Br - CH 2Br (3) C 12 H 22 O 11 (saccharose) + H 2O H +, t 0
  24. Câu 1: Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử Zn 2+ /Zn và Pb 2+ /Pb lần lượt là -0,763 V và – 0,126 V. Tính sức điện động chuẩn (theo V) của pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hóa – k
  25. Câu 1: Cho các chất được đánh số như sau: (1) methyl acetate (2) propyl acetate (3) sodium fomate (4) sodium palmitate (5) methyl methacrylate (6) methyl fomate Liệt kê theo trình tự từ n
  26. Câu 1: Một nhà máy sản xuất ammonia theo phương pháp Haber – Bosch. Để thu được nitrogen (N 2) và hydrogen (H 2) từ methane, không khí và nước, các giai đoạn chính được thực hiện như sau:
  27. Câu 1: Trong một nhà máy sản xuất đường saccharose, sau một số giai đoạn xử lý thu được đường ẩm (chỉ gồm saccharose và 1,40% nước theo khối lượng). Đường ẩm được đưa vào thiết bị sấy cho
  28. Câu 1: Xi măng Portland có thành phần được biểu diễn như sau: 3CaO.Al 2O 3 (kí hiệu là C 3A), 2CaO.SiO 2 (kí hiệu là C 2S), 3CaO.SiO 2 (kí hiệu là C 3S), 4CaO.Al 2O 3.Fe 2O 3 (kí hiệu C 4

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 (Mã Đề 0323)

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 (Mã Đề 0323)
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho công thức cấu tạo và kí hiệu của bốn amino acid sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Công thức cấu tạo của amino acid nào biểu diễn nhiều nhóm amino nhất?
A.
Lys.
B.
Gly.
C.
Ala.
D.
Glu.
Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng với các chất trong môi trường, trong đó kim loại đóng vai trò là
A.
chất oxi hóa.
B.
base.
C.
chất điện li.
D.
chất khử.
Phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử propanal?
A.
–CHO.
B.
–COOH.
C.
–C₂H₅.
D.
–OH.
Xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó được nêu trong
A.
định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
B.
quy tắc Zaitsev.
C.
phương pháp Solvay.
D.
nguyên lí chuyển dịch cân bằng.
Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A.
CH₂=CH₂.
B.
CH₂=CH–Cl.
C.
CH₂=CH–CH₃.
D.
CH₃–CH₂–Cl.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau …. (1) …. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A.
số neutron.
B.
số hiệu nguyên tử.
C.
diện tích hạt nhân.
D.
số electron.
Nhôm (aluminium, Al) và kali (potassium, K) đều là kim loại có tính khử mạnh. Tuy nhiên, các vật dụng làm bằng nhôm để được trong không khí do có lớp màng oxide bền vững bảo vệ. Trong khi đó, kim loại kali thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan mà không để ngoài không khí. Giải thích nào sau đây phù hợp với cơ sở hóa học của phương pháp bảo quản kali?
A.
Kim loại kali dễ bị bay hơi khi để ngoài không khí nhưng không bay hơi khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
B.
Kim loại kali và oxide của nó dễ bị chuyển hóa trong không khí nhưng kali bền khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
C.
Kim loại kali không bị nóng chảy khi để ngoài không khí nhưng nóng chảy khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
D.
Kim loại kali không tạo được oxide khi để ngoài không khí nhưng tạo được oxide khi bảo quản trong dầu hỏa khan..
Hình dưới đây minh họa một số dụng cụ thí nghiệm với kí hiệu tương ứng:
Hình từ đề gốc
Kí hiệu nào ứng với dụng cụ phễu chiết?
A.
(I).
B.
(II).
C.
(IV).
D.
(III).
Khi nghiên cứu về phản ứng điều chế ethyl acetate từ cồn 90 và acetic acid với sự có mặt của dung dịch H₂SO₄ đặc, một nhóm học sinh muốn khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối lượng ester thu được sau cùng một thời gian phản ứng. Nhóm học sinh dự định thực hiện ba thí nghiệm lần lượt ở ba nhiệt độ 50 °C, 60 °C và 70 °C. Khi xây dựng kế hoạch thí nghiệm, nhóm thảo luận về một số yếu tố sau:
(1) Thời gian tiến hành phản ứng.
(2) Nồng độ, thể tích ban đầu của các chất phản ứng và dung dịch HSO đặc.
(3) Màu sắc của hỗn hợp trong quá trình phản ứng.
(4) Nhiệt độ tiến hành phản ứng.
Những yếu tố nào trong số các yếu tố ở trên cần được thiết lập giống nhau ở cả ba thí nghiệm?
A.
(1), (2).
B.
(2), (3).
C.
(1), (4).
D.
(3), (4).
Dụng cụ nào cần bổ dung vào hệ được mô tả như sơ đồ ở hình bên dưới để tạo thành pin Galvani hoạt động?
Hình từ đề gốc
A.
Cầu muối.
B.
Vôn kế.
C.
Ampe kế.
D.
Nhiệt kế.
Phát biểu nào sau đây không đúng về protein?
A.
Protein trong lòng trắng trứng có phản ứng màu biuret.
B.
Protein đơn giản tạo nên từ các gốc β- hoặc γ-amino acid.
C.
Trong thành phần protein luôn có nguyên tố nitrogen.
D.
Protein bị thủy phân bởi acid hoặc base.
Công thức hóa học của chromium (III) sulfate là
A.
CrSO.
B.
Cr(SO).
C.
KCrO.
D.
CrS.
Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây là của butane?
A.
CH–CH–CH=CH.
B.
CH–CH–CH–CHO.
C.
CH–CH–CH–CH.
D.
CH–CH–CH.
Phèn nhôm – kali có công thức hóa học , được sử dụng phổ biến để làm giảm độ đục (làm trong nước đục) trong quá trình xử lí nước phục vụ sinh hoạt. Ứng dụng này dựa trên sự thủy phân của ion tạo ra theo phương trình sau:

Kết tủa tạo thành dưới dạng keo, hấp phụ các hạt lơ lửng và lắng xuống đáy. Phèn nhôm – kali làm giảm độ đục hiệu quả đối với nước có pH khoảng 6,5 – 7,5. Trong nhiều trường hợp, pH của nước chỉ khoảng 5,0 nên trước khi xử lí nước bằng phèn nhôm – kali, cần điều chỉnh pH phù hợp.
Khi thảo luận về hóa chất phù hợp để làm tăng pH của nước từ 5,0 lên khoảng 6,5 – 7,5, một số đề xuất kèm theo lí do được đưa ra như sau:
(1) Có thể sử dụng Ca(OH) vì Ca(OH) là base, phản ứng với ion H(aq).
(2) Có thể sử dụng NaCl vì dung dịch NaCl có pH = 7 nằm trong khoảng pH phù hợp với phèn nhôm – kali.
(3) Có thể sử dụng NHCl vì ion NH(aq) thủy phân tạo môi trường base làm tăng pH.
(4) Có thể sử dụng Fe(SO) vì ion Fe(aq) thủy phân tạo ra Fe(OH) làm tăng pH.
Đề xuất kèm theo lí do hợp lí là
A.
đề xuất (1).
B.
đề xuất (3).
C.
đề xuất (4).
D.
đề xuất (2).
Phèn nhôm – kali có công thức hóa học , được sử dụng phổ biến để làm giảm độ đục (làm trong nước đục) trong quá trình xử lí nước phục vụ sinh hoạt. Ứng dụng này dựa trên sự thủy phân của ion tạo ra theo phương trình sau:

Kết tủa tạo thành dưới dạng keo, hấp phụ các hạt lơ lửng và lắng xuống đáy. Phèn nhôm – kali làm giảm độ đục hiệu quả đối với nước có pH khoảng 6,5 – 7,5. Trong nhiều trường hợp, pH của nước chỉ khoảng 5,0 nên trước khi xử lí nước bằng phèn nhôm – kali, cần điều chỉnh pH phù hợp.
Ở 25 °C, một mẫu nước (mẫu X) có pH = 6,5. Để làm giảm độ đục của X, người ta cho vào X một lượng phèn nhôm – kali. Cho các phát biểu sau:
(a) Mẫu X có môi trường acid.
(b) Sự có mặt của các ion K và Al làm cho nước có tính cứng toàn phần.
(c) Nếu thêm acid mạnh vào mẫu X thì hiệu quả làm trong nước đục của phèn nhôm – kali tăng lên.
(d) Sau khi xử lí mẫu X bằng phèn nhôm – kali, nước thu được có pH = 7,5.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Điện phân nóng chảy NaCl với các điện cực trơ để sản xuất kim loại natri (sodium, Na). Quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode (cực âm) của bể điện phân?
A.
2Cl → Cl + 2e.
B.
2HO + 2e → H + 2OH.
C.
Na + 1e → Na.
D.
2HO → O + 4H + 4e.
Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm giảm được. Việt sử dụng hai mẫu thuốc dạng viên nén màu trắng: viên thuốc A (chứa hoạt chất là CaCO) và viên thuốc B (chứa hoạt chất là NaHCO). Coi các thành phần còn lại trong thuốc A và thuốc B không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Dựa vào hiểu biết hóa học, Việt đề xuất giả thuyết: “Lượng acid HCl tối đa giảm được bởi một viên thuốc A lớn hơn bởi một viên thuốc B”.
Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:
- Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là m₀ gam.
- Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân m₁ gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.
- Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hòa tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết CO₂, sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.
- Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphtalein, thì tiêu tốn V mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng dưới đây. Cho biết: 1 mol = 10³ mmol.
Lần thứ nhất
Thuốc AThuốc B
m₀ (gam)1,5030,725
m₁ (gam)0,2560,259
V (mL)8,104,10
a.
Theo kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất, một viên thuốc A làm giảm tối đa được 1,73 mmol HCl (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).
b.
Phản ứng hòa tan hoạt chất của thuốc A trong dung dịch HCl ở bước 3 là HCl + NaOH → NaCl + H₂O.
c.
Ở bước 4, dung dịch X là dung dịch NaOH 0,1008 M.
d.
Kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất phù hợp với giả thuyết ban đầu của Việt.
Xét quá trình tạo thành các phức chất của Co(II) trong sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1), (2) như sau:

Trong các phức chất [Co(OH₂)₆]²⁺ và [CoCl₄]²⁻, mỗi phối tử đều liên kết với nguyên tử trung tâm bằng một liên kết cho – nhận.
a.
Ở giai đoạn (2) có xảy ra phản ứng thay thế phối tử trong phức chất.
b.
Phức chất aqua [Co(OH₂)₆]²⁺ có dạng hình học tứ diện.
c.
Để hình thành liên kết cho – nhận trong phức chất [Co(OH₂)₆]²⁺, các phân tử H₂O đã nhận cặp electron hóa trị riêng (cặp electron chưa liên kết) của cation Co²⁺.
d.
Số liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong hai phức chất [Co(OH₂)₆]²⁺ và [CoCl₄]²⁻ là bằng nhau.
Chất béo X có trong thành phần dầu đậu nành. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được các sản phẩm hữu cơ Y, Z, T theo phương trình hóa học sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Cho biết chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa.
a.
Hợp chất Y có tên gọi là glycerol.
b.
Trên mỗi phổ hồng ngoại của chất X và chất Y đều có tín hiệu đặc trưng cho các liên kết C=O và O – H.
c.
Do X chứa gốc acid béo không no nên chất béo thu được khi hydrogen hóa hoàn toàn X thuộc loại chất béo no (chỉ chứa gốc acid béo no).
d.
Chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa do các chất này đều có phần kị nước và phần ưa nước.
Cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C₆H₁₀O₅)ₙ. Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và amylopectin. Thủy phân hoàn toàn cellulose và tinh bột trong môi trường acid đun nóng, thu được glucose theo phương trình hóa học sau:
a.
Cellulose và tinh bột đều là polymer tự nhiên (polymer thiên nhiên).
b.
Phản ứng thủy phân cellulose và tinh bột theo phương trình (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
c.
Vì cellulose và tinh bột đều có công thức chung là nên phân tử khối của cellulose và tinh bột đều bằng nhau.
d.
Cellulose và amylopectin đều cấu tạo từ các đơn vị glucose liên kết với nhau bằng các liên kết glycoside nên chúng đều có cấu tạo mạch polymer phân nhánh.
Cho các phản ứng hóa học được đánh số như sau:
(1)
(2)
(3) (saccharose) (glucose) (fructose)
(4)
Sắp xếp số tương ứng của mỗi phản ứng theo thứ tự: phản ứng thủy phân, phản ứng trùng ngưng, phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng, thành bộ bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ...)
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử và lần lượt là -0,763 V và – 0,126 V. Tính sức điện động chuẩn (theo V) của pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử trên (làm tròn kết quả tới hàng phần trăm)
Cho các chất được đánh số như sau:
(1) methyl acetate (2) propyl acetate (3) sodium fomate
(4) sodium palmitate (5) methyl methacrylate (6) methyl fomate
Liệt kê theo trình tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với tất cả các chất là ester (ví dụ: 56, 124, 3456, ...)
Một nhà máy sản xuất ammonia theo phương pháp Haber – Bosch. Để thu được nitrogen () và hydrogen () từ methane, không khí và nước, các giai đoạn chính được thực hiện như sau:
- Giai đoạn 1: Cho hỗn hợp gồm khí methane và hơi nước với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3,2 qua tháp phản ứng chứa xúc tác ở 900 °C, xảy ra phản ứng sau:
Hiệu suất chuyển hóa ở giai đoạn này là h%.
- Giai đoạn 2: Hỗn hợp thu được sau giai đoạn 1 được trộn với không khí (chứa 80% và 20% theo thể tích) để oxi hóa hết methane theo phản ứng:
- Giai đoạn 3: Trộn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 2 với hơi nước dư để oxi hóa hết CO thành theo phản ứng:
- Giai đoạn 4: Dẫn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 3 vào tháp hấp thụ để tách và hơi nước. Hỗn hợp khí còn lại chỉ gồm và với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 được sử dụng để tổng hợp ammonia.
Coi các phản ứng khác trong các giai đoạn từ 1 đến 4 xảy ra không đáng kể. Xác định giá trị của h (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).
Trong một nhà máy sản xuất đường saccharose, sau một số giai đoạn xử lý thu được đường ẩm (chỉ gồm saccharose và 1,40% nước theo khối lượng). Đường ẩm được đưa vào thiết bị sấy cho tiếp xúc với dòng không khí nóng (chứa 0,80 % nước theo khối lượng). Tỉ lệ khối lượng không khí nóng : đường ẩm là 3 : 1. Trong quá trình sấy, chỉ xảy ra sự bay hơi của nước từ đường ẩm vào dòng không khí nóng. Sau khi sấy, dòng không khí nóng thoát ra khỏi thiết bị chứa 1,25% nước theo khối lượng và thu được đường chứa a.10⁻² % nước theo khối lượng. Xác định giá trị của a (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm).
Xi măng Portland có thành phần được biểu diễn như sau: (kí hiệu là ), (kí hiệu là ), (kí hiệu là ), (kí hiệu ), (hay ), còn lại là phụ gia. Thành phần của một loại xi măng Portland quy đổi về % khối lượng các chất được cho trong bảng sau:
Thành phầnCaOSiO₂Al₂O₃Fe₂O₃SO₃Phụ gia
% khối lượng67,7622,205,612,401,600,43

Phần trăm theo khối lượng của () trong loại xi măng Portland trên là x%. Xác định giá trị của x (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 (Mã Đề 0323)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →