Bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) là một loại gia vị, thường được sử dụng trong chế biến món ăn để tăng hương vị cho thức ăn. Bột ngọt hiện nay được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp lên men vi sinh từ nguyên liệu là các hợp chất chứa tinh bột. Tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Cho m tấn nguyên liệu (chứa 80% tinh bột, còn lại là chất tro) thủy phân bằng các enzyme để chuyển hóa thành glucose.
- Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid dưới tác dụng của vi khuẩn được kiểm soát chặt chẽ (nhiệt độ, độ pH và các yếu tố khác) để đảm bảo quá trình lên men diễn ra ổn định và hiệu quả. Phương trình theo tỉ lệ:

- Bước 3: Cho glutamic acid tác dụng với dung dịch NaOH, sau đó lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch MSG bão hòa ở 60°C (gọi là dung dịch X), làm nguội dung dịch X về 25°C thì khối lượng MSG kết tinh là 1,5 tấn.
Biết hiệu suất cả quá trình sản xuất từ nguyên liệu đến khi thu được dung dịch X là 85%, độ tan của MSG ở 60°C là 112gam/100 gam nước, ở 25°C là 74 gam/100 gam nước. Giá trị của m là bao nhiêu? (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án chính thức: 6,23
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Làm ngược từ khối lượng MSG kết tinh: Khi làm nguội từ 60°C về 25°C, cứ 100 g nước thì MSG kết tinh ra 112 − 74 = 38 g. Khối lượng nước trong dung dịch X: tấn. Khối lượng MSG trong dung dịch X (bão hòa ở 60°C): tấn. Đây là 85% lượng MSG lý thuyết: tấn. Theo tỉ lệ phản ứng: glutamic acid MSG (tỉ lệ mol 1:1:1), với g/mol, , đơn vị tinh bột . Khối lượng glucose cần: tấn. Khối lượng tinh bột: tấn. Nguyên liệu chứa 80% tinh bột: tấn. Kết quả khớp với đáp án 6,23.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát Chất Lượng Khối 12 Môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 3308)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Glutamic acid là một amino acid quan trọng, khi ở dạng muối sodium như là monosodium glutamate được sử dụng làm chất điều vị (bột ngọt). Cho
Xem →
Câu 15:Sản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột?
Xem →
Câu 16:Cho các phát biểu sau về tính chất của triolein: (a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng. (b) Triolein phản ứng được với nước bromine.
Xem →
Câu 17:Phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol và acetic acid theo phương trình hóa học là phản ứng
Xem →
Câu 18:Cho các phản ứng: H₂N–CH₂–COOH + HCl → ClH₃N–CH₂–COOH H₂N–CH₂–COOH + NaOH → H₂N–CH₂–COONa + H₂O. Hai phản ứng trên chứng tỏ acid aminoaxetic
Xem →
Câu 19:Amino acid X có công thức khung phân tử như hình dưới [Hình cần kiểm tra lại: p2 f1]
Xem →
Câu 20:Một nhóm học sinh muốn khảo sát khả năng phân hủy cellulose trong điều kiện hiếu khí ở các nhiệt độ khác nhau. Nhóm học sinh đưa ra giả thuy
Xem →
Câu 21:Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học
Xem →
Câu 22:Cellulose có cấu tạo như hình dưới đây.
Xem →
Câu 23:Bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) là một loại gia vị, thường được sử dụng trong chế biến món ăn để tăng hương vị cho thức ăn. Bột ngọt h
Xem →
Câu 24:Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu theo phươ
Xem →
Câu 25:Trong phương pháp chiết lỏng - lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X). Ở
Xem →
Câu 26:Xà phòng hóa tripalmitin trong NaOH, thu được muối có phân tử khối bằng bao nhiêu?
Xem →
Câu 27:Cho các chất sau: C₁₅H₃₁COONa; C₁₅H₃₁COOK; CH₃[CH₂]₁₁OSO₃Na; CH₃[CH₂]₁₁C₆H₄SO₃Na; C₁₇H₃₃COOK; C₁₇H₃₅COONa. Số chất là thành phần chính của x
Xem →
Câu 28:Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen(N) có trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công b
Xem →